Chào mừng kỷ niệm 20 năm thành lập Trường THPT Lê Lợi 1998-2018 - Chúc quý thầy cô cùng các em học sinh một năm học mới vui, khỏe và thành công!

Bài hát truyền thống

Thư viện hình ảnh

Liên kết nhanh

Trang nhất » CHUYÊN MÔN » Văn bản nghiệp vụ

CV 1307/HD-SGDĐT-Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng năm học 2016-2017
Ngày tạo: 06/05/2017   Lượt xem: 570

UBND TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                     

Số: 1308/HD-SGDĐT                

                   

Quảng Trị, ngày 12 tháng 10 năm 2016

 

 

 

HƯỚNG DẪN

Công tác thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục và Đào tạo

tỉnh Quảng Trị năm học 2016-2017

 



         

          Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003;

          Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005;

          Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

Căn cứ Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013;

          Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ;

          Căn cứ Thông tư số 35/2015/TT-BGDĐT ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục;

          Căn cứ Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND ngày 29/10/2013 của UBND tỉnh ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởngHướng dẫn số 01/HD-HĐTĐKT ngày 15/9/2016 của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh về công tác thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Trị,

Căn cứ phương hướng, nhiệm vụ của ngành Giáo dục và Đào tạo năm học 2016-2017, Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng năm học  như sau:

I.  NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1.    Mục tiêu

Công tác thi đua, khen thưởng nhằm tạo động lực động viên, lôi cuốn, khuyến khích và tôn vinh các tập thể, cá nhân phát huy truyền thống yêu nước, hăng hái thi đua “Dạy tốt - Học tốt”, năng động, sáng tạo vươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo của tỉnh.

2. Phạm vi điều chỉnh

Văn bản này hướng dẫn về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Giáo dục và Đào tạo Quảng Trị bao gồm: Đối tượng thi đua, khen thưởng; tổ chức phát động phong trào thi đua, danh hiệu thi đua và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua; hình thức và tiêu chuẩn khen thưởng; thẩm quyền quyết định, trao tặng, thủ tục đề nghị công nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và tổ chức trao tặng; Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Hội đồng Sáng kiến và quỹ thi đua, khen thưởng.

3. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng là các tập thể, cá nhân đang tham gia hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Trị, bao gồm:

3.1. Đối tượng thi đua

a) Các phòng, ban Sở Giáo dục và Đào tạo, các phòng Giáo dục và Đào tạo;

b) Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên;

c) Tập thể là tổ (phòng, ban) ở các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên;

d) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bao gồm cả người mới được tuyển dụng có thời gian thử việc từ 10 tháng trở lên, người lao động hợp đồng có thời gian lao động liên tục đủ 10 tháng trở lên tại các cơ quan, đơn vị trường học;

đ) Học sinh đang học tập tại các cơ sở giáo dục.

3.2. Đối tượng khen thưởng

a) Đối tượng quy định điểm 3.1 mục 3;

b) Tổ chức, cá nhân không thuộc ngành Giáo dục và các tổ chức, cá nhân người nước ngoài có thành tích xuất sắc đóng góp cho sự phát triển giáo dục và đào tạo.

4. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng

4.1. Nguyên tắc thi đua

a) Tự nguyện, tự giác, công khai, đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển;

b) Việc xét tặng các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào kết quả phong trào thi đua;

c) Không bình xét thi đua các cá nhân, tập thể không đăng ký thi đua hoặc đăng ký thi đua không đúng thủ tục, thời hạn.

4.2. Nguyên tắc khen thưởng

a) Chính xác, dân chủ, công khai, công bằng và kịp thời trên cơ sở đánh giá đúng hiệu quả công tác của các tập thể và cá nhân; coi trọng chất lượng theo tiêu chuẩn, không gò ép để đạt số lượng;

b) Việc khen thưởng đối với tập thể, cá nhân không bắt buộc theo trình tự có hình thức khen thưởng mức thấp rồi mới được khen thưởng mức cao hơn; thành tích đến đâu khen thưởng đến đó; thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng lớn được xem xét, đề nghị khen thưởng mức cao hơn;

c) Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng; không tặng thưởng nhiều hình thức cho một thành tích đạt được;

d) Chú trọng khen thưởng tập thể nhỏ và cá nhân; người lao động, người trực tiếp giảng dạy, người công tác tại các vùng khó khăn và cá nhân có nhiều sáng tạo trong công tác;

đ) Khi xét khen thưởng người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải căn cứ vào thành tích của tập thể do cá nhân đó lãnh đạo;

e) Thời gian để đề nghị khen thưởng cho lần tiếp theo được tính từ khi có quyết định khen thưởng lần trước;

g) Kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất.

4.3. Đối với cá nhân trong một năm chỉ đề nghị một hình thức khen thưởng cấp Nhà nước hoặc danh hiệu "Chiến sĩ thi đua toàn quốc".

4.4. Đảm bảo nguyên tắc bình đẳng giới trong thi đua, khen thưởng.

5. Hình thức tổ chức phong trào thi đua

5.1. Thi đua thường xuyên: Là hình thức thi đua căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cá nhân, tập thể để tổ chức phát động, nhằm thực hiện tốt nhất công việc hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm của cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục.

5.2. Thi đua theo chuyên đề (hoặc theo đợt): Là hình thức thi đua nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm được xác định trong khoảng thời gian nhất định hoặc tổ chức thi đua phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị mà nội dung có tính chất chuyên môn, ngành nghề để thực hiện những công việc khó khăn, những việc còn yếu kém.

II. DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA

1. Các danh hiệu thi đua

a) Đối với cá nhân gồm: “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.

b) Đối với đơn vị gồm: “Tập thể lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Cờ thi đua của UBND tỉnh”, “Cờ thi đua của Bộ GD&ĐT”, “Cờ thi đua của Chính phủ”.

c) Các danh hiệu thi đua được xét tặng hàng năm vào thời điểm kết thúc năm học.

2. Danh hiệu thi đua cá nhân

2.1. Tiêu chuẩn và số lượng đề nghị các danh hiệu thi đua

a) Danh hiệu “Lao động tiên tiến:

- Tiêu chuẩn: Theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013 và Điều 5 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP.

- Đối tượng xét tặng: Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc cơ quan Sở và các đơn vị trực thuộc Sở GD&ĐT.

- Số lượng đề ngh:

+ Các đơn vị căn cứ vào tiêu chuẩn và thành tích của tập thể, cá nhân để đề nghị, số lượng không vượt quá 95% tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên của đơn vị.

+ Trên cơ sở đề nghị của các đơn vị, Hội đồng TĐ-KT ngành xét chọn với tỷ lệ như sau: Đơn vị đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” (năm học 2016-2017), xét chọn danh hiệu “Lao động tiên tiến” không quá 95% tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên của đơn vị. Đối với đơn vị hoàn thành nhiệm vụ (năm học 2016-2017), xét chọn danh hiệu “Lao động tiên tiến” không quá 80% tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên của đơn vị.

* Lưu ý:

  - Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo quy định của Nhà nước và những người có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản, do bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ quan y tế thì thời gian nghỉ được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

- Cá nhân đi học, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

- Trường hợp cá nhân đi đào tạo từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì được xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

  - Đối với cá nhân chuyển công tác, đơn vị mới có trách nhiệm bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” (trường hợp có thời gian công tác ở đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên phải lấy ý kiến nhận xét của đơn vị cũ).

- Trường hợp được điều động, biệt phái đến cơ quan, đơn vị khác trong một thời gian nhất định thì việc xem xét, bình bầu danh hiệu "Lao động tiên tiến" do cơ quan, đơn vị quản lý cá nhân được điều động, biệt phái xem xét quyết định (có ý kiến nhận xét của cơ quan, đơn vị tiếp nhận cá nhân được điều động, biệt phái).

  - Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” cho các trường hợp: Không đăng ký thi đua; mới tuyển dụng hoặc hợp đồng dưới 10 tháng; nghỉ từ 40 ngày làm việc trở lên; bị kỷ luật từ khiển trách trở lên.

b) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở:

- Tiêu chuẩn: Theo quy định tại Điều 4 của Nghị định 65/2014/NĐ-CP và Điều 10 Thông tư 35/2015/TT-BGDĐT. Cá nhân đạt một trong các thành tích quy định tại Khoản 2 Điều 10 và Khoản 2 Điều 11 Thông tư 35/2015/TT-BGDĐT thì được thay thế sáng kiến khi xét, công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.

- Đối tượng xét tặng: Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc cơ quan Sở và các đơn vị trực thuộc Sở GD&ĐT.

- Số lượng đề nghị: Căn cứ kết quả đánh giá sáng kiến kinh nghiệm (hoặc thành tích được quy đổi để thay thế sáng kiến) và thành tích của cá nhân để đề nghị. Số lượng đề nghị không vượt quá 15% số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” của đơn vị. Đối với đơn vị có số lượng biên chế dưới 10 người thì đề nghị xét không quá 01 cá nhân/đơn vị. Toàn ngành xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” không quá 15% trên tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” của ngành.

* Lưu ý:

- Việc quy đổi một số thành tích để thay thế sáng kiến (Quy định tại Khoản 2 Điều 10 và Khoản 2 Điều 11 Thông tư 35/2015/TT-BGDĐT) chỉ được áp dụng khi xét, công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”. Thành tích quy định tại Khoản 2 Điều 10 và Khoản 2 Điều 11 Thông tư 35/2015/TT-BGDĐT không được thay thế sáng kiến khi xét, công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, Bằng khen của UBND tỉnh, Bằng khen của Bộ GD&ĐT, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ và các hình thức khen thưởng cấp nhà nước. Do vậy, cá nhân muốn đề nghị khen cao, khi đăng ký danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” thì phải viết sáng kiến đề nghị Hội đồng Sáng kiến cấp trên thẩm định, công nhận để tích lũy thành tích về sáng kiến. 

- Sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học của cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là sáng kiến, đề tài đã được áp dụng đạt hiệu quả cao và có phạm vi ảnh hưởng trong cơ quan, đơn vị.

- Đối với cán bộ quản lý là cấp trưởng hoặc cấp phó: Ngoài đạt các tiêu chuẩn theo quy định thì đơn vị do cán bộ đó quản lý, chỉ đạo phải đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”.

c) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh

- Tiêu chuẩn: Theo quy định tại Điều 14 Nghị định 42/2010/NĐ-CP.

- Đối tượng xét tặng: Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc cơ quan Sở và các đơn vị trực thuộc Sở GD&ĐT.

- Số lượng đề nghị: Các đơn vị căn cứ vào đăng ký thi đua đầu năm học và tiêu chuẩn để đề nghị. Hội đồng TĐ-KT ngành sẽ xét chọn trong số các cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” 03 lần liên tục (tính đến năm học đang xét) và có sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu có tác dụng ảnh hưởng cấp bộ, ngành, tỉnh, đạt tỉ lệ phiếu bầu của các cấp Hội đồng TĐ-KT từ 90% trở lên để đề nghị Hội đồng TĐ-KT tỉnh xét, công nhận.

* Lưu ý:

- Không đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” đối với cá nhân đã được tặng thưởng danh hiệu này trong năm học 2014-2015, 2015-2016.

- Cá nhân đề nghị xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” phải có đề tài nghiên cứu khoa học đã được nghiệm thu hoặc sáng kiến được Hội đồng Sáng kiến cấp tỉnh thẩm định và công nhận. Sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học của cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” là sáng kiến, đề tài đã được áp dụng đạt hiệu quả cao và có phạm vi ảnh hưởng cấp bộ, ngành, tỉnh.

- Chú trọng đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” đối với giáo viên trực tiếp đứng lớp có nhiều thành tích trong giảng dạy, giáo dục.

d) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”:

- Tiêu chuẩn: Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 65/2014/NĐ-CP và Điều 4 Thông tư 07/2014/TT-BNV.

- Đối tượng xét tặng: Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc cơ quan Sở và các đơn vị trực thuộc Sở GD&ĐT.

- Số lượng đề nghị: Các đơn vị căn cứ đăng ký thi đua đầu năm học và tiêu chuẩn để đề nghị Hội đồng TĐ-KT cấp trên xét trình Thủ tướng Chính phủ công nhận.

2.2. Thẩm quyền quyết định các danh hiệu thi đua cá nhân

Danh hiệu thi đua

Thẩm quyền quyết định

Lao động tiên tiến

Giám đốc Sở GD&ĐT quyết định công nhận trên cơ sở đề nghị của các đơn vị trực thuộc và được Hội đồng TĐ-KT ngành GD-ĐT thông qua

Chiến sĩ thi đua cơ sở

Giám đốc Sở GD&ĐT quyết định trên cơ sở đề nghị của Hội đồng Sáng kiến và Hội đồng TĐ-KT của ngành GD-ĐT

Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh

Chủ tịch UBND tỉnh

Chiến sĩ thi đua toàn quốc

Thủ tướng Chính phủ

3. Danh hiệu thi đua tập thể

3.1. Tiêu chuẩn và số lượng đề nghị các danh hiệu thi đua

a) Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến:

- Tiêu chuẩn: Theo quy định tại Điều 28 Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003, Điều 17 Nghị định 42/2010/NĐ-CP và Điều 6 Thông tư 07/2014/TT-BNV và Hướng dẫn số 01/HD-HĐTĐKT.  

- Đối tượng xét tặng: Các trường, trung tâm trực thuộc Sở và phòng, ban S GD&ĐT.

- Số lượng đề nghị: Các đơn vị căn cứ đăng ký thi đua đầu năm học và tiêu chuẩn, thành tích để đề nghị.

* Lưu ý: Không đề nghị xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” đối với tập thể là tổ ở các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và các trung tâm.

b) Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc:

- Tiêu chuẩn: Theo quy định tại Điều 27 Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003, Khoản 2, Điều 6 Thông tư 07/2014/TT-BNVHướng dẫn số 01/HD-HĐTĐKT.

- Đối tượng xét tặng: Các trường, trung tâm trực thuộc Sở và phòng, ban S GD&ĐT.

-  Số lượng đề nghị: Các đơn vị căn cứ đăng ký thi đua đầu năm học và tiêu chuẩn, thành tích để đề nghị. Hội đồng TĐ-KT ngành sẽ xét chọn 30% trong số tập thể đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” để đề nghị Hội đồng TĐ-KT tỉnh xét, công nhận.

Ghi chú: Những tập thể được xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” là những tập thể có thành tích thật sự nổi bật, tiêu biểu và có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.

c) Danh hiệu “Cờ thi đua của UBND tỉnh”:

- Tiêu chuẩn: Theo quy định tại Điều 26 Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/3/2003, Điều 15 Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND ngày 29/10/2013 của UBND tỉnh và Hướng dẫn số 01/HD-HĐTĐKT ngày 15/9/2016 của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh.

- Đối tượng xét tặng: Các đơn vị, trường học thuộc Khối thi đua các trường trực thuộc Sở GD&ĐT.

-  Số lượng phân bổ: Thực hiện theo quy định về phân khối thi đua của UBND tỉnh.

- Việc bình xét, suy tôn danh hiệu “Cờ thi đua của UBND tỉnh” do Thường trực Hội đồng TĐ-KT tỉnh và Giám đốc Sở GD&ĐT chủ trì họp, lấy phiếu tín nhiệm của các thành viên trong khối.

d) Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ GD&ĐT:

- Tiêu chuẩn: Theo quy định tại Điều 26 Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/3/2003 và Điều 15 Thông tư 35/2015/TT-BGDĐT.

- Đối tượng xét tặng: Các phòng GD&ĐT, cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên trong toàn ngành, đạt thành tích tiêu biểu xuất sắc, dẫn đầu phong trào thi đua “Dạy tốt - Học tốt” do Bộ GD&ĐT và Sở GD&ĐT phát động.

-  Số lượng được xét: Toàn ngành 01 đơn vị.

- Việc bình xét, suy tôn danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ GD&ĐT” do Hội đồng TĐ-KT Sở GD&ĐT quyết định.

đ) Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ:

- Tiêu chuẩn: Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 65/2014/NĐ-CPHướng dẫn số 01/HD-HĐTĐKT ngày 15/9/2016 của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh.

- Đối tượng xét tặng: Được lựa chọn trong những đơn vị được tặng danh hiệu “Cờ thi đua của UBND tỉnh” trong năm học.

- Số lượng được xét: Thực hiện theo phân bổ của UBND tỉnh.

3.2. Thẩm quyền quyết định các danh hiệu thi đua tập thể

Danh hiệu thi đua

Thẩm quyền quyết định

Tập thể lao động tiên tiến

Giám đốc Sở GD&ĐT quyết định công nhận trên cơ sở đề nghị của các đơn vị trực thuộc và được Hội đồng TĐ-KT ngành GD-ĐT thông qua

Tập thể lao động xuất sắc

Chủ tịch UBND tỉnh

Cờ thi đua của UBND tỉnh/Cờ thi đua của Bộ GD&ĐT

Chủ tịch UBND tỉnh/Bộ trưởng Bộ GD&ĐT

Cờ thi đua Chính phủ

Thủ tướng Chính phủ

III. HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG

1. Các loại hình khen thưởng

a) Khen thưởng thường xuyên là hình thức khen thưởng được tiến hành hàng năm cho các đơn vị, cá nhân đạt được thành tích xuất sắc sau khi kết thúc thực hiện nhiệm vụ kế hoạch hàng năm hoặc nhiều năm. Các hình thức khen thưởng thường xuyên được xét tặng hàng năm vào thời điểm kết thúc năm học.

 

          b) Khen thưởng theo chuyên đề (hoặc theo đợt) là khen thưởng cho tập thể, cá nhân đạt được thành tích xuất sắc sau khi kết thúc đợt thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch UBND các cấp, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị phát động.

          c) Khen thưởng đột xuất là khen thưởng cho tập thể, cá nhân đã đạt được thành tích đột xuất trong lao động, sản xuất, chiến đấu, phục vụ chiến đấu; dũng cảm cứu người, tài sản của nhân dân hoặc của Nhà nước. Thành tích đột xuất là thành tích lập được trong hoàn cảnh không được dự báo trước, diễn ra ngoài dự kiến kế hoạch công việc bình thường mà tập thể, cá nhân phải đảm nhận.

          d) Khen thưởng quá trình cống hiến là hình thức khen thưởng cho cá nhân có quá trình tham gia đóng góp phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo trước khi nghỉ theo chế độ bảo hiểm xã hội.

          2. Các hình thức khen thưởng

          a) Các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước:

          - Huân chương: “Huân chương Sao vàng”; “Huân chương Hồ Chí Minh” “Huân chương Độc lập” hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; “Huân chương Lao động” hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; “Huân chương Dũng cảm”, “Huân chương Hữu nghị”;

          - Danh hiệu vinh dự nhà nước: “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động”; “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú”;

          - Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước;

          - Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.

          b) Các hình thức khen thưởng của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Bằng khen Bộ trưởng, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục”.

          c) Hình thức khen thưởng của UBND tỉnh: Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh.

          d) Hình thức khen thưởng của Sở GD&ĐT, UBND cấp huyện: Giấy khen của Giám đốc Sở GD&ĐT và Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện.

3. Tiêu chuẩn các hình thức khen thưởng  

3.1. Giấy khen của Giám đốc Sở GD&ĐT: Được tặng cho tập thể, cá nhân lập được thành tích thường xuyên hoặc đột xuất.

a) Khen thưởng thường xuyên: Giám đốc Sở GD&ĐT tặng Giấy khen cho các đơn vị, cá nhân đạt được thành tích xuất sắc sau khi kết thúc thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm học.

- Tiêu chuẩn: Theo quy định tại Khoản 42 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013 và Điều 50 Nghị định 42/2010/NĐ-CP.

- Đối tượng xét tặng: Tập thể (Phòng, ban thuộc Sở, trường, trung tâm trực thuộc Sở và tập thể là tổ ở các trường, trung tâm trực thuộc Sở) và cá nhân (Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động công tác tại cơ quan Sở và các đơn vị trực thuộc Sở).

- Số lượng đề nghị:

+ Đối với cá nhân: Hội đồng TĐ-KT đơn vị lựa chọn trong số những cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” (trừ những cá nhân đã được tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”). Số lượng đề nghị xét không quá 10% số lượng cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” của đơn vị. Đơn vị có số lượng biên chế dưới 10 người thì được đề nghị xét không quá 01 cá nhân/đơn vị.

+ Đối với tập thể:

* Tập thể là trường, trung tâm: Căn cứ vào tiêu chuẩn, thành tích đơn vị để đề nghị. Hội đồng TĐ-KT ngành sẽ xét chọn 20% trong tổng số đơn vị đạt “Tập thể lao động tiên tiến” năm học 2016-2017 có thành tích nổi trội để đề nghị Giám đốc Sở tặng Giấy khen.

* Tập thể là tổ ở các trường phổ thông; phòng, ban ở các trung tâm (sau đây gọi chung là tổ) thì được xét với số lượng như sau: Tập thể (trường, trung tâm) đạt danh hiệu thi đua từ “Tập thể lao động tiên tiến” trở lên, số lượng được xét không quá 02 tổ/tập thể (đối với tập thể có số lượng từ 09 tổ trở lên) và 01 tổ/tập thể (đối với tập thể có số lượng từ 08 tổ trở xuống); Tập thể tổ có thành tích đặc biệt xuất sắc như: Có học sinh đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi Quốc gia thì được đề nghị xem xét thêm.

Lưu ý: Tập thể (trường, trung tâm) có số lượng biên chế dưới 10 người hoặc đơn vị hoàn thành nhiệm vụ thì không xét tặng Giấy khen cho tổ.

b) Khen thưởng chuyên đề: Giám đốc Sở GD&ĐT tặng Giấy khen cho đơn vị, cá nhân đạt được thành tích xuất sắc sau khi kết thúc một đợt thi đua hoặc chuyên đề công tác do Sở GD&ĐT phát động.

- Tiêu chuẩn: Tập thể, cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

+ Tập thể, cá nhân tiêu biểu xuất sắc nhất được bình xét trong các phong trào thi đua hoặc chuyên đề công tác do Sở GD&ĐT phát động, tổ chức.

+ Tập thể, cá nhân đạt thành tích cao trong các cuộc thi cấp quốc gia, quốc tế.

- Đối tượng xét tặng: Tập thể (Phòng, ban Sở; phòng GD&ĐT, cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên; tập thể là tổ ở các trường, trung tâm) và cá nhân (Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc các đơn vị, trường học) trong toàn ngành.

- Số lượng đề nghị: Tùy tình hình cụ thể Sở GD&ĐT có hướng dẫn riêng.

c) Khen thưởng đột xuất:

- Tiêu chuẩn: Tập thể, cá nhân khi đạt được thành tích đột xuất; dũng cảm cứu người, tài sản của nhân dân và của nhà nước; có phát minh, sáng chế, đề tài nghiên cứu mang lại hiệu quả cao đối với ngành/địa phương; học sinh đạt giải cao xuất sắc trong kỳ thi quốc gia, quốc tế; cá nhân có nghĩa cử cao đẹp, dũng cảm đấu tranh với những hành vi tiêu cực có sức lan tỏa lớn được xã hội ghi nhận và tôn vinh…

- Đối tượng xét tặng: Tập thể (Phòng, ban Sở; phòng GD&ĐT, cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên; tập thể là tổ ở các trường, trung tâm) và cá nhân (Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc các đơn vị, trường học) trong toàn ngành.

- Số lượng đề nghị: Ngay sau khi tập thể, cá nhân lập được thành tích đột xuất, thủ trưởng đơn vị kịp thời lập hồ sơ gửi về Sở GD&ĐT để đề nghị Giám đốc Sở GD&ĐT tặng Giấy khen; số lượng đề nghị khen thưởng không hạn chế.

3.2. Bằng khen UBND tỉnh

a) Khen thưởng thường xuyên:

- Tiêu chuẩn: Theo quy định tại Điều 24 Nghị định 65/2014/NĐ-CPHướng dẫn số 01/HD-HĐTĐKT ngày 15/9/2016 của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh.

- Đối tượng xét tặng: Tập thể (Phòng, ban thuộc Sở, trường, trung tâm trực thuộc Sở và tập thể là tổ ở các trường, trung tâm trực thuộc Sở) và cá nhân (Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động công tác tại cơ quan Sở và các đơn vị trực thuộc Sở).

- Điều kiện xét tặng:

+ Đối với tập thể: Trong 02 năm học liên tục (trong đó bao gồm cả năm đề nghị xét tặng), đã đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” hoặc đã được cấp có thẩm quyền xếp loại và công nhận là đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

+ Đối với cá nhân: Trong 02 năm học liên tục (trong đó bao gồm cả năm đề nghị xét tặng), đã được cấp có thẩm quyền công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (Được xếp loại công chức/viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc đã được tặng Giấy khen); trong thời gian đó có 02 sáng kiến hoặc đề tài nghiên cứu khoa học đã được cấp có thẩm quyền công nhận và áp dụng có hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở.

- Số lượng đề nghị:

+ Đối với tập thể: Căn cứ vào tiêu chuẩn để các đơn vị đề nghị. Hội đồng TĐ-KT ngành sẽ lựa chọn 30% trong tổng số các tập thể đạt 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (được cấp có thẩm quyền công nhận), nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua, chăm lo đời sống vật chất tinh thần trong tập thể, thực hành tiết kiệm; thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể.

+ Đối với cá nhân: Căn cứ vào tiêu chuẩn để các đơn vị lựa chọn và đề nghị. Hội đồng TĐ-KT ngành sẽ xét chọn 15% trong tổng số các cá nhân có 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (được cấp có thẩm quyền công nhận), trong thời gian đó có 02 sáng kiến được Hội đồng khoa học, sáng kiến Sở công nhận và áp dụng có hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở.

* Lưu ý:

- Không đề nghị xét tặng Bằng khen của UBND tỉnh cho tập thể, cá nhân đã được tặng Bằng khen của UBND tỉnh, Bộ GD&ĐT, đoàn thể Trung ương trong năm học 2015-2016.

- Chú trọng đề nghị xét tặng Bằng khen của UBND tỉnh đối với giáo viên trực tiếp đứng lớp có nhiều thành tích trong giảng dạy, giáo dục.

b) Khen thưởng chuyên đề: UBND tỉnh tặng Bằng khen cho tập thể, cá nhân đạt được thành tích xuất sắc sau khi kết thúc thực hiện một đợt thi đua hoặc chuyên đề công tác do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh phát động.

- Đối tượng xét tặng: Tập thể (Phòng, ban Sở; phòng GD&ĐT, cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên; tập thể là tổ ở các trường, trung tâm) và cá nhân (Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc các đơn vị, trường học) trong toàn ngành.

- Tiêu chuẩn, số lượng đề nghị: Tùy tình hình cụ thể UBND tỉnh có hướng dẫn riêng.

c) Khen thưởng đột xuất:

- Tiêu chuẩn: Tập thể, cá nhân khi đạt được thành tích đột xuất; dũng cảm cứu người, tài sản của nhân dân và của nhà nước; có phát minh, sáng chế, đề tài nghiên cứu mang lại hiệu quả cao đối với ngành/địa phương; học sinh đạt giải cao xuất sắc trong kỳ thi quốc gia, quốc tế; cá nhân có nghĩa cử cao đẹp, dũng cảm đấu tranh với những hành vi tiêu cực có sức lan tỏa lớn được xã hội ghi nhận và tôn vinh…

- Đối tượng xét tặng: Tập thể (Phòng, ban Sở; phòng GD&ĐT, cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên; tập thể là tổ ở các trường, trung tâm) và cá nhân (Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc các đơn vị, trường học) trong toàn ngành.

- Số lượng đề nghị: Ngay sau khi tập thể, cá nhân lập được thành tích đột xuất, theo phân cấp quản lý, thủ trưởng đơn vị kịp thời lập hồ sơ gửi về Sở GD&ĐT/UBND cấp huyện để đề nghị UBND tỉnh tặng Bằng khen; số lượng đề nghị khen thưởng không hạn chế.

3.3. Bằng khen Bộ GD&ĐT

a) Khen thưởng cuối năm học: Đề nghị tặng Bằng khen của Bộ trưởng cho các tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua “Dạy tốt - Học tốt” do Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT phát động trong năm học.

- Tiêu chuẩn: Theo quy định tại Điều 24 Nghị định 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ và Điều 26 Thông tư 35/2015/TT-BGDĐT, cụ thể như sau:

+ Đối với tập thể (Thành tích tính trong 02 năm học liên tục, trong đó bao gồm cả năm đề nghị xét tặng): Là tập thể điển hình, có nhiều đổi mới trong công tác quản lý và hoạt động giáo dục mang lại hiệu quả cao, đạt nhiều thành tích tiêu biểu trong dạy, học và thực hiện các nhiệm vụ được giao; nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua, chăm lo đời sống vật chất tinh thần trong tập thể, thực hành tiết kiệm; thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể.

+ Đối với cá nhân (Thành tích tính trong 02 năm học liên tục, trong đó bao gồm cả năm đề nghị xét tặng): Cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; đã được cấp có thẩm quyền công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (Được xếp loại công chức/viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc đã được tặng Giấy khen); trong thời gian đó có 02 sáng kiến hoặc đề tài nghiên cứu khoa học đã được cấp có thẩm quyền công nhận và áp dụng có hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở. Ngoài các tiêu chuẩn trên, đối với cán bộ quản lý (cấp trưởng hoặc cấp phó), đơn vị do cán bộ đó quản lý, chỉ đạo phải đạt thành tích cao trong các hoạt động chuyên môn hoặc vượt khó vươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, nội bộ đoàn kết, thực hiện đầy đủ chế độ chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể; đối với chuyên viên, giáo viên, nhân viên phải có nhiều đổi mới và sáng tạo trong công tác đạt hiệu quả cao.

- Đối tượng xét tặng: Tập thể (Phòng, ban Sở; phòng GD&ĐT, cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên) và cá nhân (Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc các đơn vị, trường học) trong toàn ngành.

 - Số lượng đề nghị xét: Hàng năm Bộ GD&ĐT giao chỉ tiêu cho ngành GD&ĐT Quảng Trị  là 12 tập thể và 22 cá nhân (trong đó khối phòng: 09 tập thể và 17 cá nhân; cơ quan Sở, khối trực thuộc Sở và trung tâm GDNN-GDTX: 03 tập thể và 05 cá nhân). Sở GD&ĐT phân bổ như sau:

+ Mỗi phòng GD&ĐT đề nghị xét 01 tập thể và 02 cá nhân; riêng Phòng GD&ĐT thị xã Quảng Trị đề nghị xét 01 tập thể và 01 cá nhân.

+ Các đơn vị trực thuộc S, trung tâm GDNN-GDTX và cơ quan Sở: Căn cứ vào tiêu chuẩn và thành tích để đề nghị.

* Lưu ý:

- Không đề nghị xét tặng Bằng khen của Bộ GD&ĐT cho tập thể, cá nhân đã được tặng Bằng khen của UBND tỉnh, Bộ GD&ĐT, đoàn thể Trung ương trong năm học 2015-2016.

- Chú trọng đề nghị xét tặng Bằng khen của Bộ GD&ĐT đối với giáo viên trực tiếp đứng lớp có nhiều thành tích trong giảng dạy, giáo dục.

b) Khen thưởng nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập đơn vị: Đề nghị tặng Bằng khen của Bộ trưởng nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập đơn vị (năm tròn, năm lẻ 05) trong năm 2017.

- Tiêu chuẩn:

+ Đơn vị có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong quá trình xây dựng và phát triển từ 10 năm trở lên.

+ Cá nhân có thời gian công tác tại đơn vị từ 05 năm trở lên; có thành tích xuất sắc đóng góp cho quá trình xây dựng và phát triển đơn vị.

- Đối tượng xét tặng: Sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT, các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên trong toàn ngành.

- Số lượng đề nghị: Toàn ngành 05 đơn vị; trong mỗi đơn vị đề nghị Bộ GD&ĐT tặng Bằng khen được giới thiệu tối đa 03 cá nhân, trong đó ít nhất là 02 giáo viên trực tiếp giảng dạy.

Lưu ý: Không đề nghị khen thưởng cá nhân đã được Bộ khen thưởng thành tích phong trào thi đua “Dạy tốt - Học tốt” năm đó.

3.4. Xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục”

- Việc xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục” thực hiện theo quy định tại Quyết định số 26/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 29 tháng 8 năm 2005 về việc ban hành Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục” và Quyết định số 27/2005/QĐ-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 29 tháng 8 năm 2005 về việc ban hành Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục” và Điều 27 Thông tư 35/2015/TT-BGDĐT:

+ Cá nhân có thời gian công tác trong ngành Giáo dục đủ 25 năm trở lên đối với nam và đủ 20 năm trở lên đối với nữ, hoàn thành nhiệm vụ được giao.

+ Cá nhân đang công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, các huyện nghèo được áp dụng hưởng chính sách như quy định đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được xét tặng sớm hơn thời gian quy định là 5 năm.

+ Cá nhân có đủ điều kiện quy định nhưng bị kỷ luật từ hình thức khiển trách đến dưới hình thức kỷ luật buộc thôi việc chỉ được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục” tính từ thời điểm xóa kỷ luật. Thời gian chịu kỷ luật không được tính để xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục”.

  + Đối với cá nhân công tác ngoài ngành Giáo dục: Đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân đã đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo chủ chốt của Đảng, chính quyền, đoàn thể từ đủ một nhiệm kỳ trở lên, có công lao trong việc lãnh đạo, chỉ đạo đóng góp trực tiếp cho sự phát triển của ngành giáo dục; cá nhân có công trình nghiên cứu khoa học đạt giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước, có giá trị thiết thực phục vụ cho sự nghiệp giáo dục. Không đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân là Hội cha mẹ học sinh, cá nhân có công lao, đóng góp xây dựng, ủng hộ tài chính, hiện vật để tăng cường cơ sở vật chất cho ngành giáo dục (Đối tượng này Bộ GD&ĐT có hướng dẫn riêng về khen thưởng hảo tâm). Hàng năm, Sở Giáo dục và Đào tạo lựa chọn 15 cá nhân không thuộc ngành Giáo dục có đóng góp xuất sắc nhất cho sự phát triển giáo dục và đào tạo đề nghị Bộ xét tặng Kỷ niệm chương.

3.5. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

- Thực hiện theo tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1 Điều 23 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP.

- Việc lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 23 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP do Hội đồng Thi đua, Khen thưởng cơ sở chịu trách nhiệm thẩm định, đề xuất. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Sở Giáo dục và Đào tạo bình xét đề nghị Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ xét, quyết định tặng Bằng khen.

- Số lượng đề nghị: Căn cứ thành tích và tiêu chuẩn quy định, không hạn chế về số lượng.

3.6. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú”

Danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú” để tặng cho các nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đạt tiêu chuẩn quy định tại Nghị định số 27/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ.

3.7. Tiêu chuẩn xét tặng “Huân chương Lao động”

          - Huân chương Lao động gồm:

          + Huân chương Lao động hạng nhất để tặng cho tập thể; tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 15 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP;

          + Huân chương Lao động hạng nhì để tặng cho tập thể; tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 16 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP;

          + Huân chương Lao động hạng ba để tặng cho tập thể; tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 17 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP.

          - Thành tích xuất sắc đột xuất và công trình, sáng kiến đặc biệt xuất sắc quy định tại Điểm a, Khoản 1, các Điều 15, Điều 16, Điều 17 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP cụ thể như sau:

          + Thành tích xuất sắc đột xuất gồm một trong các thành tích sau: Mưu trí, dũng cảm cứu người, tài sản lớn của Nhà nước và của nhân dân; phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, địch họa hoặc có thành tích đột xuất khác có ảnh hưởng trong phạm vi toàn quốc, khu vực, tỉnh, thành phố, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ nơi xảy ra vụ việc.

          + Phát minh, sáng chế, sáng kiến được ứng dụng mang lại hiệu quả cao có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc hoặc có công trình khoa học, tác phẩm xuất sắc tiêu biểu cấp nhà nước cụ thể như sau: Phát minh, sáng chế, sáng kiến hoặc chủ trì đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp tỉnh, Bộ được nghiệm thu đạt loại xuất sắc, đạt giải thưởng quốc gia, quốc tế được ứng dụng mang lại hiệu quả cao hoặc góp phần quan trọng giải quyết các vấn đề về lý luận, thực tiễn của đất nước, của ngành, lĩnh vực, địa phương được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về ngành, lĩnh vực đó thẩm định, xác nhận.  

          + Nhà giáo có thành tích đặc biệt xuất sắc trong giảng dạy, bồi dưỡng học sinh, sinh viên đoạt Huy chương Vàng, Bạc, Đồng trong các kỳ thi quốc tế;

+ Có nghĩa cử cao đẹp, dũng cảm đấu tranh với những hành vi tiêu cực, vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội có tác dụng nêu gương trong toàn quốc được xã hội ghi nhận và tôn vinh.

          - Việc đánh giá thành tích xuất sắc đột xuất và hiệu quả của phát minh, sáng chế, sáng kiến do Hội đồng Thi đua, Khen thưởng cấp cơ sở chịu trách nhiệm thẩm định, đề xuất; Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định, đề nghị Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ xét trình Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng Huân chương Lao động các hạng.

          3.8. Tiêu chuẩn xét tặng Anh hùng Lao động

Danh hiệu Anh hùng Lao động để tặng cho tập thể; tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 44 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.

          3.9. Tiêu chuẩn xét tặng “Huân chương Độc lập”

- Huân chương Độc lập hạng nhất để tặng cho tập thể; tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 9 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP.

- Huân chương Độc lập hạng nhì để tặng cho tập thể; tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP.

- Huân chương Độc lập hạng ba để tặng cho tập thể; tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 11 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP.

          3.10. Tiêu chuẩn xét tặng “Huân chương Sao vàng”, “Huân chương Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”

Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, Nghị định số 65/2014/NĐ-CPThông tư số 07/2014/TT-BNV.

IV. QUY TRÌNH BÌNH XÉT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG 

1. Qui trình chung

a) Bình xét danh hiệu thi đua trước, hình thức khen thưởng sau;

b) Bình xét cá nhân trước, tập thể sau;

c) Bình xét danh hiệu thi đua, khen thưởng theo thứ tự từ thấp đến cao.

* Lưu ý: Cách xác định tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên của đơn vị để tính tỷ lệ % của các chỉ tiêu được giao khi đề nghị xét các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định là tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên và người lao động hiện có của đơn vị ở trong diện xét tặng.

2. Nguyên tắc bình xét thi đua, khen thưởng

a) Việc xét khen thưởng được tiến hành khi tổng kết năm học, tổng kết các cuộc vận động, thi đua theo chuyên đề hoặc khi phát hiện gương người tốt, việc tốt.

b) Các cuộc họp xét danh hiệu thi đua, khen thưởng được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 tổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hoặc thành viên của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng đơn vị tham dự.

c) Quy định về việc lấy phiếu bầu/phiếu tín nhiệm và tỷ lệ số phiếu đồng ý tối thiểu cần đạt khi bình xét các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng:

- Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Cờ thi đua của UBND tỉnh”, “Cờ thi đua của Bộ GD&ĐT”, “Cờ thi đua của Chính phủ”, Bằng khen UBND tỉnh, Bằng khen Bộ trưởng, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương các hạng phải đạt từ 70% số phiếu đồng ý trở lên tính trên tổng số người tham gia họp hoặc được xin ý kiến.

- Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, Danh hiệu vinh dự Nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” phải được các thành viên của Hội đồng bỏ phiếu kín và đạt từ 90% số phiếu đồng ý trở lên trên tổng số thành viên của Hội đồng cấp đó.  

          - Các trường hợp bình xét khác, việc lấy phiếu tín nhiệm hay không lấy phiếu tín nhiệm do Chủ tịch Hội đồng TĐ-KT ở mỗi cấp quyết định nhưng phải đảm bảo tính dân chủ, khách quan và công bằng.

          d) Căn cứ tỷ lệ tín nhiệm khi bình xét, các đơn vị xếp danh sách tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng theo thứ tự ưu tiên từ cao đến thấp.

V. HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG, HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC KHỐI THI ĐUA TRONG NGÀNH GD-ĐT

1. Hội đồng Thi đua, Khen thưởng

a) Thành phần Hội đồng:

- Hội đồng TĐ-KT các cấp trong ngành Giáo dục được thành lập và hoạt động theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 28 Nghị định 65/2014/NĐ-CP và Điều 34 Thông tư 35/2015/TT-BGDĐT.

- Hội đồng TĐ-KT đơn vị do Thủ trưởng đơn vị quyết định. Thành phần Hội đồng gồm:

          + Chủ tịch Hội đồng: Thủ trưởng đơn vị;

          + Phó Chủ tịch: Cấp phó của người đứng đầu, Chủ tịch Công đoàn đơn vị;

          + Ủy viên: Đại diện cấp ủy Đảng, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, trưởng các bộ phận chuyên môn; trưởng bộ phận thi đua, khen thưởng hoặc người được giao phụ trách công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị là ủy viên thường trực kiêm thư ký Hội đồng.

         b) Nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng:

- Hội đồng hoạt động theo quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng do đơn vị xây dựng.

- Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ và biểu quyết theo đa số. Trường hợp ý kiến các thành viên Hội đồng ngang nhau thì ý kiến của Chủ tịch Hội đồng là quyết định;

- Các cuộc họp của Hội đồng được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số thành viên của Hội đồng tham dự;

- Tổ chức, triển khai các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT về công tác thi đua, khen thưởng và tổ chức phong trào thi đua trong đơn vị;

- Định kỳ đánh giá phong trào thi đua, công tác khen thưởng của đơn vị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua trong từng năm và từng giai đoạn;

- Xây dựng tiêu chí, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua và khen thưởng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị;

- Xét chọn các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua, yêu nước đề nghị thủ trưởng đơn vị quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền xét, quyết định khen thưởng.

2. Hội đồng Sáng kiến

a) Thành phần Hội đồng: Hội đồng Sáng kiến đơn vị do thủ trưởng đơn vị quyết định thành lập. Số lượng thành viên căn cứ vào thực tế số lượng, lĩnh vực của đề tài khoa học, sáng kiến kinh nghiệm; mỗi đề tài, sáng kiến phải có tối thiểu 02 thành viên giám khảo thẩm định, chấm điểm và xếp loại. Thành phần Hội đồng gồm:

- Chủ tịch Hội đồng: Thủ trưởng đơn vị.

- Các thành viên: Phó Hiệu trưởng/Phó Giám đốc của đơn vị; những cá nhân có trình độ quản lý chuyên môn, kỹ thuật, có năng lực đánh giá, thẩm định các sáng kiến cải tiến hoặc các giải pháp, đề tài trong quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ (có thể mời cán bộ chuyên môn ở ngoài đơn vị tham gia chấm đề tài, SKKN).

b) Quy trình đăng ký đề tài, thẩm định đề cương và chấm đề tài khoa học, SKKN cấp cơ sở và cấp ngành, các đơn vị thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 1591/SGDĐT-VP ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Giám đốc Sở GD&ĐT.

3. Hoạt động của các khối thi đua trong ngành Giáo dục và Đào tạo

          - Khối thi đua các trường trực thuộc Sở GD&ĐT và Khối thi đua các trường học thuộc phòng GD&ĐT do UBND tỉnh thành lập.

 - Nhiệm vụ của các Khối thi đua: Xây dựng các tiêu chuẩn, tiêu chí, bảng chấm điểm thi đua; đăng ký thi đua, tổ chức ký kết giao ước thi đua; tổ chức kiểm tra, sơ kết, tổng kết phong trào thi đua theo quy định; bình bầu và suy tôn các danh hiệu “Cờ thi đua của UBND tỉnh” và “Cờ thi đua Chính phủ” cho các đơn vị trong Khối; tổng hợp báo cáo kết quả thi đua của Khối, báo cáo UBND tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh).

VI. THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG VÀ CÁC MỐC THỜI GIAN NỘP HỒ SƠ THI ĐUA VỀ SỞ

1. Hồ sơ của đơn vị, cá nhân đề nghị công nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 39/2012/NĐ-CP.

2. Quy định loại hồ sơ và số lượng hồ sơ nộp về Sở GD&ĐT

2.1. Hồ sơ đăng ký thực hiện đề tài khoa học, sáng kiến kinh nghiệm (Áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Sở)

- Số lượng 01 bộ, gồm: Công văn đăng ký thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, sáng kiến kinh nghiệm của thủ trưởng đơn vị kèm theo danh sách đề tài của cá nhân (gồm họ và tên, chức vụ, đăng ký thi đua, tên đề tài, đề tài thuộc lĩnh vực, ghi chú); ngoài ra, nếu cá nhân đăng ký thực hiện đề tài NCKH thì mỗi cá nhân nộp 01 bản đề cương nghiên cứu có ý kiến thẩm định, phê duyệt của Hội đồng khoa học, sáng kiến cấp cơ sở (Cá nhân không đăng ký thực hiện đề tài NCKH mà tổng kết SKKN thì không nộp đề cương nghiên cứu).

- Thời hạn nộp hồ sơ về Sở: Trước ngày 30/12/2016.

2.2. Hồ sơ đăng ký thi đua đầu năm học (Thực hiện theo mẫu quy định gửi kèm theo Hướng dẫn này; trong đó phòng GD&ĐT: Mẫu 01, đơn vị trực thuộc Sở: Mẫu 02, trung tâm GDNN-GDTX: Mẫu 03)

           - Phòng GD&ĐT và trung tâm GDNN-GDTX huyện, thị xã, thành phố tổng hợp danh sách đăng ký thi đua của tập thể, cá nhân thuộc đơn vị, nộp hồ sơ đăng ký thi đua về Hội đồng TĐ-KT cấp huyện. Đối với danh sách đăng ký xét tặng Bằng khen của Bộ GD&ĐT, Cờ thi đua của Bộ GD&ĐT các đơn vị nộp trực tiếp về Sở GD&ĐT (Nộp qua đường công văn và gửi qua email), số lượng 01 bộ. Thời hạn các phòng GD&ĐT, trung tâm GDNN-GDTX nộp hồ sơ đăng ký thi đua về Sở: Trước ngày 30/10/2016.

           - Các đơn vị, trường học trực thuộc Sở nộp hồ sơ đăng ký thi đua năm học trực tiếp về Sở GD&ĐT (Nộp qua đường công văn và gửi qua email), số lượng 01 bộ. Thời hạn các đơn vị trực thuộc Sở nộp hồ sơ đăng ký thi đua về Sở: Trước ngày 30/10/2016.

2.3. Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục” (Thực hiện theo hướng dẫn riêng của Sở)

- Số lượng: 01 bộ.

- Thời hạn nộp hồ sơ về Sở: Đơn vị trực thuộc Sở, trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện trước ngày 30/3/2017; các phòng Giáo dục và Đào tạo trước ngày 15/4/2017.

2.4. Hồ sơ đề nghị xét tặng Bằng khen của Bộ GD&ĐT nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập đơn vị (Áp dụng đối với phòng GD&ĐT, các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên trong toàn ngành)

- Số lượng 02 bộ gồm: Tờ trình của thủ trưởng đơn vị kèm theo danh sách đề nghị (Lưu ý: Phòng GD&ĐT trình Sở danh sách tập thể, cá nhân các đơn vị thuộc phạm vi quản lý; các trường trực thuộc phòng GD&ĐT không được trình vượt cấp về Sở); Biên bản họp xét của Hội đồng TĐKT đơn vị; Biên bản họp xét của Hội đồng TĐKT đơn vị; Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị (Báo cáo thành tích của tập thể trình bày khái quát quá trình xây dựng, phát triển và thành tích của đơn vị từ ngày thành lập đến nay; báo cáo thành tích cá nhân ghi rõ công tác tại đơn vị bao nhiêu năm, trình bày thành tích và đóng góp của cá nhân trong quá trình công tác tại đơn vị).

- Thời hạn nộp hồ sơ về Sở: Trước ngày 10/4/2017.

2.5. Hồ sơ đề nghị chấm đề tài khoa học, SKKN cấp ngành (Áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Sở)

- Các đơn vị thực hiện theo quy định tại Công văn số 1591/SGDĐT-VP ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Giám đốc Sở GD&ĐT. Lưu ý: Sáng kiến kinh nghiệm, đề tài khoa học có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị, kèm theo phiếu đánh giá, xếp loại của Hội đồng khoa học, sáng kiến cấp cơ sở. Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến của mỗi cá nhân nộp 01 bản chính (nếu đề nghị danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở"), 02 bản chính (nếu đề nghị danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh"), 03 bản chính (đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”).

- Thời hạn nộp hồ sơ về Sở: Trước ngày 25/5/2017.

2.6. Hồ sơ đề nghị chấm điểm, đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc Sở

- Các đơn vị thực hiện theo Công văn hướng dẫn riêng của Sở GD&ĐT.

- Số lượng 01 bộ kèm theo tài liệu kiểm chứng; riêng bảng tự chấm điểm, đánh giá, xếp loại của đơn vị theo các lĩnh vực công tác nộp 15 bản.

- Thời hạn nộp hồ sơ về Sở: Trước ngày 05/6/2017.

2.7. Hồ sơ đề nghị xét thi đua, khen thưởng cuối năm học (Thực hiện theo mẫu quy định gửi kèm theo Hướng dẫn này; trong đó phòng GD&ĐT: Mẫu 04, đơn vị trực thuộc Sở: Mẫu 05, trung tâm GDNN-GDTX: Mẫu 06)

- Số lượng quy định như sau:

+ Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị của Thủ trưởng đơn vị (01 bản);

+ Biên bản họp Hội đồng TĐ-KT (01 bản);

+ Báo cáo thành tích tập thể và cá nhân: 01 bản chính đối với các danh hiệu thi đua, khen thưởng cấp ngành; 03 bản chính đối với danh hiệu thi đua, khen khen thưởng cấp tỉnh, Bộ; 04 bản chính đối với Bằng khen Thủ tướng Chính phủ và 05 bản chính đối với Huân chương các loại.

+ Giấy xác nhận của thủ trưởng đơn vị hoặc bản sao giấy chứng nhận, tài liệu minh chứng của cá nhân đạt thành tích theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 và Khoản 2 Điều 11 Thông tư 35/2015/TT-BGDĐT để thay thế sáng kiến đề nghị xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”. Riêng đối với thành tích giáo viên trực tiếp bồi dưỡng học sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi, thủ trưởng đơn vị xác nhận thành tích kèm theo bản sao giấy chứng nhận học sinh đạt giải (01 bản).

+ Quyết định công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (01 bản).

+ Đối với Tờ trình, Biên bản, Báo cáo thành tích đề nghị tặng Bằng khen Thủ tướng Chính phủ, Chiến sĩ thi đua toàn quốc và Huân chương các loại, ngoài việc nộp văn bản giấy, gửi qua địa chỉ email.

- Thời hạn nộp hồ sơ về Sở:

+ Đơn vị trực thuộc Sở, trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện trước ngày 05/6/2017;

+ Các phòng Giáo dục và Đào tạo trước ngày 15/6/2017.

2.8. Hồ sơ đề nghị khen thưởng chuyên đề (Tùy tình hình cụ thể Sở có hướng dẫn riêng).

2.9. Hồ sơ đề nghị khen thưởng thành tích đột xuất: Ngay sau khi tập thể, cá nhân lập được thành tích, người đứng đầu đơn vị có trách nhiệm trình Sở GD&ĐT/UBND cấp huyện xét, quyết định khen thưởng hoặc để Giám đốc Sở/Chủ tịch UBND cấp huyện trình cấp có thẩm quyền xét, quyết định khen thưởng (Số lượng hồ sơ: 01 bộ (cấp Sở), 03 bộ (cấp tỉnh/Bộ), 04 Bộ (Chính phủ/cấp nhà nước).

          3. Yêu cầu về chất lượng của hồ sơ đề nghị:

          - Hồ sơ các đơn vị nộp về Sở phải đủ về số lượng, hình thức, nội dung trình bày đảm bảo chất lượng, sắp xếp gọn gàng, khoa học.

          - Các tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng cấp Sở trở lên phải viết báo báo thành tích (trừ danh hiệu “Lao động tiên tiến”). Mỗi hình thức đề nghị khen thưởng lập một báo cáo thành tích độc lập (không gộp chung vào một bản báo cáo thành tích nếu đề nghị từ hai danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trở lên), có minh chứng kèm theo.

          Lưu ý:

          + Tùy theo hình thức đề nghị khen thưởng để nêu thành tích viết trong báo cáo đúng với mốc thời gian quy định (Đề nghị “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, viết báo cáo nêu thành tích trong 03 năm học; đề nghị Bằng khen UBND tỉnh/Bộ, viết báo cáo nêu thành tích trong 02 năm học; đề nghị Bằng khen Thủ tướng, viết báo cáo nêu thành tích 05 năm học; đề nghị “Tập thể lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động xuất sắc”, Giấy khen, Cờ thi đua viết báo cáo nêu thành tích trong 01 năm học đang đề nghị). Việc liệt kê các hình thức khen thưởng đã đạt được ghi ở phần cuối ở mỗi báo cáo thành tích phải tương ứng với các mốc thời gian nêu thành tích trong các loại báo cáo ở trên (Ví dụ: Trường THPT A đề nghị Bằng khen của UBND tỉnh, phần cuối của bản báo cáo thành tích có mục “Các hình thức đã được khen thưởng”: Liệt kê các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Trường THPT A đã đạt được trong 02 năm học liền kề (trong đó có năm đề nghị xét tặng), không liệt kê thành tích khen thưởng của trường quá 02 năm học này về trước).

          + Đối với tập thể đề nghị tặng Bằng khen UBND tỉnh, Bằng khen Bộ GD&ĐT, Bằng khen Thủ tướng Chính phủ và Huân chương các loại, cuối bản báo cáo thành tích, ở mục “Các hình thức đã được khen thưởng”, phần “Danh hiệu thi đua” ngoài việc liệt kê danh hiệu thi đua đã đạt được, ghi thêm kết quả xếp loại đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hàng năm của cấp có thẩm quyền công nhận (kèm theo số quyết định công nhận nếu có).

          + Đối với cá nhân đề nghị Bằng khen UBND tỉnh, Bằng khen của Bộ GD&ĐT, trong báo cáo thành tích phải liệt kê 02 đề tài, sáng kiến của cá nhân đã được công nhận và áp dụng có hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở; cuối bản báo cáo thành tích, ở mục “Các hình thức đã được khen thưởng”, phần “Danh hiệu thi đua” ngoài việc liệt kê danh hiệu thi đua đã đạt được, ghi thêm kết quả xếp loại công chức, viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền công nhận trong 02 năm (kèm theo số quyết định công nhận nếu có) và ghi tên 02 đề tài, sáng kiến ở cột “Danh hiệu thi đua” và quyết định công nhận sáng kiến ở cột “Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận sáng kiến; cơ quan ban hành quyết định”.

          + Đối với cá nhân đề nghị Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ và Huân chương Lao động các hạng, trong báo cáo thành tích phải liệt kê tên của 05 đề tài, sáng kiến của cá nhân đã được cấp có thẩm quyền công nhận và mô tả ngắn gọn hiệu quả ứng dụng của từng đề tài; cuối bản báo cáo thành tích, ở mục “Các hình thức đã được khen thưởng”, ở phần “Danh hiệu thi đua” ngoài việc liệt kê danh hiệu thi đua đã đạt được, ghi thêm kết quả xếp loại công chức, viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền công nhận trong 05 năm (kèm theo số quyết định công nhận nếu có) và ghi tên 05 đề tài, sáng kiến ở cột “Danh hiệu thi đua” và quyết định công nhận sáng kiến ở cột “Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận sáng kiến; cơ quan ban hành quyết định”.

          - Báo cáo thành tích đề nghị Sở GD&ĐT, Bộ GD&ĐT khen (Chiến sĩ thi đua cơ sở, Giấy khen của Giám đốc Sở, “Tập thể lao động tiên tiến”, Bằng khen của Bộ GD&ĐT) dài không quá 04 trang A4, không lập trang bìa, không đóng quyển. Các loại báo cáo thành tích khác (“Tập thể lao động xuất sắc”, Bằng khen UBND tỉnh, Bằng khen Thủ tướng, “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, “Cờ thi đua UBND tỉnh”, “Cờ thi đua của Bộ GD&ĐT”, “Cờ thi đua của Chính phủ”, Huân chương các loại…) được lập có trang bìa, trình bày rõ, gọn với số trang hợp lý.

          VII. QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

1. Trích lập và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng

- Việc trích lập và sử dụng quỹ TĐ-KT được thực hiện theo Điều 24 Thông tư 07/2014/TT-BNV ngày 29/8/2014 và Khoản 5, 6 Điều 3 của Thông tư 71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng.

- Kinh phí phục vụ công tác thi đua, khen thưởng lấy từ quỹ thi đua, khen thưởng của đơn vị.

2. Nguồn hình thành quỹ thi đua, khen thưởng

- Nguồn ngân sách nhà nước;

- Nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài cho mục đích thi đua, khen thưởng;

- Nguồn thu hợp pháp khác (nếu có).

3. Về tiền thưởng kèm theo danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng

- Cách tính tiền thưởng và mức tính tiền thưởng thực hiện theo điều 70, 71, 72, 75, 76 của Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 và Điều 24 Thông tư 07/2014/TT-BNV ngày 29/8/2014.

- Thủ trưởng cơ quan nào ra quyết định khen thưởng thì cấp đó chịu trách nhiệm chi tiền thưởng từ nguồn quỹ thi đua, khen thưởng do cấp mình quản lý (Cấp quản lý quỹ lương).

- Trong cùng một thời điểm, cùng một thành tích, một đối tượng nếu đạt nhiều danh hiệu thi đua kèm theo các mức tiền thưởng khác nhau thì nhận mức tiền thưởng cao nhất.

- Trong cùng một thời điểm, một đối tượng đạt nhiều danh hiệu thi đua, thời gian để đạt được các danh hiệu thi đua đó khác nhau thì được nhận tiền thưởng của các danh hiệu thi đua.

- Trong cùng thời điểm, một đối tượng vừa đạt danh hiệu thi đua vừa đạt hình thức khen thưởng thì được nhận tiền thưởng của danh hiệu thi đua và của hình thức khen thưởng.

- Ngoài mức thưởng theo quy định theo Nghị định 42/2010/NĐ-CP (mục a - 4.2), các đơn vị, trường học có thể thưởng thêm cho tập thể, cá nhân. Việc thưởng thêm cho tập thể, cá nhân phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ và chỉ sử dụng từ nguồn quỹ thi đua, khen thưởng của đơn vị; không sử dụng các nguồn kinh phí khác để thưởng thêm cho tập thể, cá nhân đã được các cấp khen thưởng.

VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

          1. Các phòng GD&ĐT, đơn vị trực thuộc Sở, trung tâm GDNN-GDTX huyện, thị xã, thành phố

         a) Tổ chức phong trào thi đua, đăng ký thi đua, bình xét thi đua - khen thưởng:

           - Người đứng đầu cơ quan Sở GD&ĐT, trưởng phòng GD&ĐT, người đứng đầu các cơ sở giáo dục trong toàn ngành có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức đoàn thể cùng cấp cụ thể hóa nội dung, chỉ tiêu, biện pháp tổ chức các phong trào thi đua và kiểm tra việc thực hiện; sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua, nhân rộng điển hình tiên tiến; đề xuất khen thưởng và kiến nghị đổi mới công tác thi đua, khen thưởng.

           - Phổ biến đầy đủ tiêu chuẩn của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng, hướng dẫn và tổ chức đăng ký thi đua (cá nhân, tổ, trường), công khai đăng ký thi đua, quy trình và kết quả xét chọn các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của tập thể, cá nhân trong đơn vị đến cán bộ, giáo viên, nhân viên của đơn vị.

           - Thường xuyên tuyên truyền công tác thi đua, khen thưởng; phổ biến, nêu gương các điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt trong các phong trào thi đua; đấu tranh, phê phán các hành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng.

           - Tổ chức bình xét thi đua, khen thưởng đúng đối tượng, đảm bảo khách quan, công bằng, chính xác và dân chủ.

           - Nộp các loại hồ sơ thi đua, khen thưởng về các tuyến trình khen thưởng theo quy định của UBND tỉnh, của Sở GD&ĐT và UBND cấp huyện. Đơn vị, cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thực hiện theo các quy định tại Công văn này và các quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị lên cấp trên.

           b) Đẩy mạnh công tác xây dựng điển hình tiên tiến:

           - Các phòng GD&ĐT và các cơ sở giáo dục xây dựng tiêu chí cho cá nhân và tập thể là điển hình tiên tiến sát với thực tế (vùng thuận lợi, vùng khó khăn), tránh quan niệm một cách cứng nhắc là tập thể, cá nhân nào được khen thưởng nhiều thì đó là điển hình tiên tiến.

           - Các đơn vị, trường học cần tăng cường phát hiện, bồi dưỡng và nhân rộng điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt, tập thể và cá nhân có nhiều đổi mới sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ đạt kết quả cao. Chú trọng phát hiện, tuyên dương gương nhà giáo điển hình bám trường, bám lớp, khắc phục khó khăn để duy trì sĩ số học sinh, giáo dục các em khuyết tật, trẻ mồ côi và bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo HS yếu; nhà giáo đạt thành tích xuất sắc trong phong trào tự làm đồ dùng dạy học, nghiên cứu khoa học; cán bộ quản lý có nhiều đổi mới đột phá trong công tác quản lý mang lại hiệu quả cao; học sinh đạt thành tích tiêu biểu xuất sắc trong học tập… để tuyên dương, khen thưởng tại cơ sở và đề nghị cấp trên (Sở GD&ĐT/UBND cấp huyện, UBND tỉnh, Bộ GD&ĐT…) khen thưởng.

           - Việc phát hiện, nhân rộng điển hình tiên tiến cần được nghiên cứu, triển khai thường xuyên. Hằng năm, các đơn vị, trường học trong toàn ngành phải có kế hoạch xây dựng điển hình tiên tiến; đồng thời tích cực phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền về những gương điển hình tiên tiến của ngành.

           c) Tổ chức trao tặng và đón nhận Danh hiệu vinh dự nhà nước, Giải thưởng nhà nước, Huân chương, Huy chương, “Cờ thi đua của Chính phủ”, “ Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 145/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về tổ chức ngày kỷ niệm, nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua, nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài.

           d) Báo cáo công tác thi đua, khen thưởng: Cuối học kì I và cuối năm học, các đơn vị báo cáo công tác thi đua, khen thưởng lồng ghép trong báo cáo sơ kết học kì I và báo cáo tổng kết năm học của đơn vị về Sở GD&ĐT theo thời gian quy định; đồng thời thực hiện một số báo cáo khác theo yêu cầu của Sở.

           đ) Lưu trữ hồ sơ thi đua, khen thưởng

           - Các phòng GD&ĐT, các đơn vị trực thuộc và trung tâm GDNN-GDTX lưu trữ hồ sơ thi đua, khen thưởng theo đúng quy định tại Điều 23 Thông tư 07/2014/TT-BGDĐT, để phục vụ cho các hoạt động giáo dục truyền thống, viết lịch sử nhà trường, bình xét thi đua, thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo…

           - Hồ sơ thi đua, khen thưởng của đơn vị gồm các loại văn bản hướng dẫn về công tác thi đua, khen thưởng (hồ sơ nguyên tắc), đăng ký thi đua, phát động thi đua, các loại biên bản, tờ trình, báo cáo, quyết định (quyết định thành lập hội đồng, quyết định khen thưởng…), phiếu bầu, giấy chứng nhận, giấy khen, bằng khen, huân chương (nếu có) của tập thể đơn vị và hồ sơ công tác nghiên cứu khoa học, sáng kiến kinh nghiệm của cá nhân, đơn vị.

           2. Sở Giáo dục và Đào tạo

           a) Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng; phối hợp với Công đoàn Giáo dục tỉnh phát động, sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua trong toàn ngành; bình xét thi đua khen thưởng; tổ chức tuyên dương, tuyên truyền và nhân rộng điển hình tiên tiến.

           b) Trong năm học, Sở thành lập đoàn công tác kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng của các đơn vị khối phòng GD&ĐT, trung tâm GDNN-GDTX và khối trực thuộc, đồng thời phối hợp với Ban Thi đua, Khen thưởng tỉnh thẩm định thành tích các đơn vị đề nghị xét tặng Cờ thi đua và khen cao.

           c) Các mốc thời gian bình xét thi đua, khen thưởng cấp ngành:

           - Từ ngày 25/5 - 29/5/2017: Các phòng, ban Sở nộp báo cáo kết quả thực hiện lĩnh vực công tác năm học về Thường trực TĐ-KT ngành (để tổng hợp) và các đơn vị chức năng (Vụ, Cục) của Bộ GD&ĐT và Công đoàn Giáo dục Việt Nam (để xét thi đua). Thường trực TĐ-KT ngành tổng hợp báo cáo Bộ GD&ĐT (qua Vụ TĐ-KT) trước ngày 10/6/2017.

           - Từ ngày 01/5 - 10/5/2017: Hội đồng Thi đua, Khen thưởng ngành xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục”.

           - Từ ngày 20/6 - 25/6/2017:

           + Thường trực TĐ-KT ngành phối hợp với các phòng chuyên môn, điều kiện của Sở rà soát, chấm điểm lĩnh vực công tác các đơn vị thuộc Khối thi đua các trường trực thuộc Sở. Trên cơ sở kết quả chấm điểm lĩnh vực công tác của phòng chuyên môn, điều kiện, Thường trực Hội đồng TĐ-KT ngành tổng hợp, trình Hội đồng TĐ-KT ngành xét và quyết định xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các đơn vị trong Khối, làm cơ sở để bình xét danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” và “Tập thể lao động xuất sắc”.

           + Bộ phận Thường trực tổng hợp đề nghị xét thi đua năm học của các đơn vị, phối hợp với các phòng chuyên môn của Sở rà soát, thẩm định.   

           - Từ ngày 15/6 - 25/6/2017: Chấm đề tài khoa học, sáng kiến cấp ngành.

           - Từ ngày 07/7 - 15/7/2017: Họp Hội đồng Thi đua, Khen thưởng ngành, xét thi đua năm học.

           - Từ ngày 16/7 - 25/7/2017: Hoàn chỉnh hồ sơ gửi về Ban Thi đua, Khen thưởng tỉnh và Vụ Thi đua, Khen thưởng Bộ GD&ĐT.

           Trên đây là hướng dẫn công tác Thi đua - Khen thưởng năm học 2016-2017, quá trình triển khai nếu có quy định mới của Trung ương, Bộ GD&ĐT và của Tỉnh về TĐ-KT, Sở GD&ĐT sẽ sửa đổi, bổ sung hướng dẫn công tác TĐ-KT cho phù hợp.

           Sở Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các đơn vị nghiêm túc triển khai thực hiện./.

 

Nơi nhận:                                

- Vụ TĐ-KT Bộ GD&ĐT (để báo cáo)

- Hội đồng TĐ-KT tỉnh (để báo cáo);

- Hội đồng TĐ-KT huyện, TX, TP (để phối hợp);

- Ban Giám đốc Sở;

- CĐGD tỉnh (để phối hợp);

- Các phòng, ban Sở (để thực hiện);

- Các phòng GD&ĐT (để thực hiện);

- Các đơn vị trực thuộc Sở (để thực hiện);

- Các trung tâm GDNN-GDTX (để thực hiện);

- Lưu: VP, VT.                                                                    

GIÁM ĐỐC

 

 

(Đã ký)

 

 

Hoàng Đức Thắm

 

 

PHỤ LỤC 1

TIÊU CHUẨN THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

(Theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng và các văn bản hướng dẫn dưới Luật)

 

            1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”: Theo Khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật TĐKT năm 2013: Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng cho cán bộ, công chức, viên chức đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao;

b) Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có tinh thần tự lực, tự cường; đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua;

c) Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ;

d) Có đạo đức, lối sống lành mạnh.

            2. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”:

            - Tiêu chuẩn, tại Điều 4 Nghị định 65:

a) Là “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến”;

b) Có sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được cơ sở công nhận hoặc có đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu được áp dụng hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được cơ quan, tổ chức, đơn vị công nhận.

                - Theo Khoản 2 Điều 10 và Khoản 2 Điều 11 Thông tư 35/2015/TT-BGDĐT: Một số thành tích được thay thế sáng kiến khi xét, công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”:

            + Cá nhân đạt một trong các thành tích sau được tính là sáng kiến áp dụng xét, công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”:

            a) Giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên; giáo viên trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên;

            b) Giáo viên trực tiếp giảng dạy, bồi dưỡng được 01 học sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi cấp tỉnh. Riêng giáo viên công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, các huyện nghèo được áp dụng hưởng chính sách như quy định đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có học sinh đạt giải trong các kỳ thi cấp huyện trở lên;

            c) Giáo viên, giảng viên là tác giả chính bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước hoặc quốc tế;

            d) Công chức, viên chức và người lao động tham gia soạn thảo đề án, dự án, quy chế của đơn vị đã được ban hành theo quyết định phân công của người có thẩm quyền;

            đ) Tham gia soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành theo quyết định phân công của người có thẩm quyền;

            e) Giáo viên, giảng viên trực tiếp giảng dạy, bồi dưỡng được 01 học sinh, sinh viên đạt một trong các giải nhất, nhì, ba hoặc Huy chương Vàng, Bạc, Đồng trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế;

            f) Tham gia biên soạn chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông đã được nghiệm thu;

            g) Giáo viên, giảng viên đạt giải nhất, nhì, ba trong các hội thi do cấp tỉnh, Bộ tổ chức.

            + Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đạt các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1 Điều này và đơn vị do cá nhân quản lý phải đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”.

              - Chỉ tiêu (Điều 5 Thông tư 07): Tỷ lệ cá nhân được công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” do bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương quy định, nhưng không quá 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”.

              3. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”:

            - Tiêu chuẩn: Theo Điều 14 Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ:

   a) Có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân 3 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”;

   b) Thành tích, sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu của cá nhân đó có tác dụng ảnh hưởng đối với Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương và do Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương xem xét, công nhận.

4. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”: Điều 3 Nghị định 65/2014/NĐ-CP:

4.1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc nhất được lựa chọn trong số những cá nhân có hai lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương.

Sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học để làm căn cứ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” phải đạt hiệu quả cao và có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc.

Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương có trách nhiệm giúp người đứng đầu xem xét, công nhận và đánh giá mức độ ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học.

Sự mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu để làm căn cứ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” phải đạt hiệu quả cao và có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc.

Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm giúp Bộ trưởng xem xét, công nhận sự mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu.

4.2. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được phong tặng sau năm đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương lần thứ hai.

5. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”:

- Tiêu chuẩn: Điều 28 Luật 2003: Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

   a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao;

   b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, có hiệu quả;

   c) Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

   d) Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

            6. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”:

- Tiêu chuẩn: Điều 27 Luật 2003: Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

   a) Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước;

   b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;

   c) Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;

   d) Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

   đ) Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

            7. Danh hiệu “Cờ thi đua của UBND tỉnh”:

            - Tiêu chuẩn: Theo Điều 26 Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/3/2003, được cụ thể hóa tại Điều 15 QĐ 27/2013/QĐ-UBND ngày 29/10/2013 Quyết định về việc ban hành Quy chế TĐKT của UBND tỉnh:

+ Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc của tỉnh;

+ Có nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể khác thuộc tỉnh học tập;

+ Nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác.

            - Đối tượng được xét Cờ thi đua của UBND tỉnh: Điều 15 QĐ 27/2013/QĐ-UBND ngày 29/10/2013 Quyết định về việc ban hành Quy chế TĐKT của UBND tỉnh:

              + Sở, ban, ngành, các ban Đảng, Mặt trận, đoàn thể và cấp tương đương của tỉnh; các huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh, các doanh nghiệp trong khối thi đua có thành tích tiêu biểu xuất sắc được suy tôn là đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua của các khối thi đua trong tỉnh;

              + Hợp tác xã, trường học, bệnh viện thuộc khối thi đua của tỉnh có thành tích xuất sắc, dẫn đầu phong trào thi đua mỗi ngành, lĩnh vực;

              + Các xã, phường, thị trấn thuộc Khối thi đua của huyện, thành phố, thị xã.

8. Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ GD&ĐT”:

            - Tiêu chuẩn: Theo Điều 26 Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/3/2003: Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo được xét tặng hàng năm theo năm học hoặc năm công tác cho các Tập thể lao động xuất sắc đạt các tiêu chuẩn sau:

+ Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu, xuất sắc của Ngành;

+ Có nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể khác học tập;

+ Nội bộ đoàn kết, tích cực đổi mới quản lý, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác.

              - Đối tượng:

              + Các sở giáo dục và đào tạo, đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng thuộc các khối/vùng/cụm thi đua Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức trên cơ sở chấm điểm các lĩnh vực công tác;

              + Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và các phòng giáo dục và đào tạo thuộc các sở GD&ĐT, căn cứ kết quả bình xét thi đua thực hiện nhiệm vụ năm học.

              9. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”:

            - Tiêu chuẩn: Điều 6 Nghị định 65:

            + Các tập thể tiêu biểu xuất sắc nhất trong tổng số tập thể đạt tiêu chuẩn Cờ thi đua của UBND tỉnh.

            + Việc bình xét Cờ thi đua Chính phủ do khối thi đua bình chọn, suy tôn bằng hình thức bỏ phiếu kín.

10. Giấy khen:

10.1. Đối với tập thể:

            - Tiêu chuẩn: Khoản 41 Điều 1 Luật 2013: Giấy khen để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;

b) Lập được thành tích đột xuất;

c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ; nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.”

            10.2. Đối với cá nhân:

            - Tiêu chuẩn: Khoản 41 Điều 1 Luật 2013: Giấy khen để tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích được bình xét trong phong trào thi đua;

b) Lập được thành tích đột xuất;

c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ, nghĩa vụ công dân; có phẩm chất đạo đức tốt, đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

              11. Bằng khen của UBND tỉnh, Bằng khen của Bộ GD&ĐT:

              11.1. Đối với tập thể:

              - Tiêu chuẩn: Khoản 39 Điều 1 Luật 2013 và Điều 24 Nghị định 65: Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

+ Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;

+ Lập được thành tích xuất sắc đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;

+ 2 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể.”

            11.2. Đối với cá nhân:

              - Tiêu chuẩn: Điều 24 NĐ 65: Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương để tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

              + Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do các bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương phát động hàng năm;

            + Lập được nhiều thành tích có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương;

            + 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở.

            12. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ:

            12.1. Đối với tập thể:

            - Tiêu chuẩn: Điều 23 Nghị định 65: “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

+ Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được bình xét trong các phong trào thi đua do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương hoặc các bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương phát động khi tiến hành sơ kết, tổng kết 03 năm trở lên;

+ Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, thành tích có phạm vi ảnh hưởng trong bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

+ Đã được tặng Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương, 05 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 01 lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.

            12.2. Đối với cá nhân:

            - Tiêu chuẩn: Điều 23 Nghị định 65: “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

+ Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được bình xét trong các phong trào thi đua do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương hoặc các bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương phát động khi tiến hành sơ kết, tổng kết 03 năm trở lên;

+ Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương;

+ Đã được tặng Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương, 05 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 05 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở hoặc mưu trí, dũng cảm, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được 05 lần tặng giấy khen trở lên.

            13. Huân chương Lao động: Tiêu chuẩn: Trích một số quy định có liên quan đến ngành Giáo dục tại Điều 15, 16, 17 Nghị định 65:

            13.1. Huân chương Lao động hạng Ba:

a) “Huân chương Lao động” hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích xuất sắc, sáng tạo trong lao động, xây dựng Tổ quốc, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

- Có thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có công trình khoa học, nghệ thuật, có sáng kiến được Hội đồng khoa học, Hội đồng sáng kiến cấp bộ, cấp tỉnh đánh giá xuất sắc, được ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao, thiết thực;

- Đã được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, 05 năm tiếp theo liên tục lập được thành tích xuất sắc, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương.

b) “Huân chương Lao động” hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến lâu đài, liên tục trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể, có thành tích xuất sắc trong xây dựng Tổ quốc, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

- Tham gia trong 02 cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ:

Vụ trưởng, Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy trực thuộc Trung ương, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 05 năm.

Giám đốc Sở, Trưởng ban, ngành, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và Trưởng đoàn thể chính trị-xã hội cấp tỉnh, Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, Phó Vụ trưởng hoặc chức vụ tương đương từ 6 năm đến dưới 10 năm.

- Tham gia trong kháng chiến chống Mỹ hoặc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ:

Vụ trưởng, Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy trực thuộc Trung ương, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội chuyên trách, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc chức vụ tương đương từ 6 năm đến dưới 10 năm.

Giám đốc Sở, Trưởng ban, ngành, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và Trưởng đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh, Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, Phó Vụ trưởng hoặc chức vụ tương đương từ 10 năm đến dưới 15 năm.

c) “Huân chương Lao động” hạng ba để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

- Lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong lĩnh vực thuộc bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Có quá trình xây dựng, phát triển từ 10 năm trở lên, trong thời gian đó đã được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và 05 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 lần được tặng Cờ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương hoặc có 01 lần được tặng Cờ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương và 02 Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương.

13.2. Huân chương Lao động hạng Nhì

a) “Huân chương Lao động” hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích xuất sắc, sáng tạo trong lao động, xây dựng Tổ quốc, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

- Có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có phát minh, sáng chế, sáng kiến được ứng dụng mang lại hiệu quả cao trong bộ, ngành, địa phương hoặc có công trình khoa học, tác phẩm xuất sắc, tiêu biểu cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương;

- Đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạng ba, 05 năm tiếp theo liên tục lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trong thời gian đó có 03 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương.

b) “Huân chương Lao động” hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến lâu dài, liên tục trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể, có thành tích xuất sắc trong xây dựng Tổ quốc, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

- Tham gia trong 02 cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ và đã đảm nhiệm một trong các chức vụ:

Vụ trưởng, Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy trực thuộc Trung ương, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội chuyên trách, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương từ 6 năm đến dưới 10 năm.

Giám đốc Sở, Trưởng ban, ngành, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, Phó Vụ trưởng hoặc chức vụ tương đương từ 10 năm trở lên;

- Tham gia trong kháng chiến chống Mỹ hoặc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ:

Vụ trưởng, Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy trực thuộc Trung ương, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội chuyên trách, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc chức vụ tương đương từ 10 năm đến dưới 15 năm.

Giám đốc Sở, Trưởng ban, ngành, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, Trưởng đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh, Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, Phó Vụ trưởng hoặc chức vụ tương đương từ 15 năm trở lên.

c) “Huân chương Lao động” hạng nhì để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

- Lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạng ba, 05 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 01 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 01 lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương hoặc có 03 lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương.

            13.3. Huân chương Lao động hạng Nhất

a) “Huân chương Lao động” hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích xuất sắc, có nhiều sáng tạo trong lao động, xây dựng Tổ quốc, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

- Có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có phát minh, sáng chế, sáng kiến được ứng dụng mang lại hiệu quả cao có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc hoặc có công trình khoa học, tác phẩm xuất sắc tiêu biểu cấp nhà nước;

- Đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạng nhì, 05 năm tiếp theo liên tục lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc, trong thời gian đó có 04 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương.

b) “Huân chương Lao động” hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến lâu dài, liên tục trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể, có thành tích xuất sắc trong xây dựng Tổ quốc, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

- Được công nhận là cán bộ tiền khởi nghĩa và đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Phó Cục trưởng, Phó Vụ trưởng, Phó Trưởng ban, ngành cấp tỉnh hoặc chức vụ tương đương;

- Tham gia trong 02 cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ và đã đảm nhiệm một trong các chức vụ:

Phó Trưởng ban của Đảng ở Trung ương, Thứ trưởng hoặc chức vụ tương đương, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Trưởng đoàn thể chính trị - xã hội ở Trung ương.

Vụ trưởng, Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương từ 10 năm trở lên;

- Tham gia trong kháng chiến chống Mỹ hoặc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ:

Trưởng ban của Đảng ở Trung ương, Bộ trưởng hoặc chức vụ tương đương, Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy trực thuộc Trung ương, Thường vụ Quốc hội, Trưởng đoàn thể chính trị - xã hội ở Trung ương.

Phó Trưởng ban của Đảng ở Trung ương, Thứ trưởng hoặc chức vụ tương đương, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó trưởng đoàn thể chính trị - xã hội ở Trung ương từ 05 năm trở lên.

Vụ trưởng, Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội chuyên trách, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc chức vụ tương đương từ 15 năm trở lên.

c) “Huân chương Lao động” hạng nhất để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

- Lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc;

- Đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạng nhì, 05 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 01 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 02 lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương hoặc có 04 lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương.

            14. Huân chương Độc lập: Trích một số quy định có liên quan đến ngành Giáo dục tại Điều 9, 10, 11 Nghị định 65:

            14.1. Huân chương Độc lập hạng Ba:

            a) “Huân chương Độc lập” hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao hoặc lĩnh vực khác được cấp có thẩm quyền công nhận, đề nghị.

b) “Huân chương Độc lập” hạng ba để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

- Đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạng nhất, 10 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 01 làn được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” hoặc có 02 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 02 lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương;

- Nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;

- Có quá trình xây dựng và phát triển từ 30 năm trở lên.

            14.2. Huân chương Độc lập hạng Nhì:

a) “Huân chương Độc lập” hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lập được nhiều thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao hoặc lĩnh vực khác, được cấp có thẩm quyền công nhận, đề nghị.

b) “Huân chương Độc lập” hạng nhì để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

- Đã được tặng thưởng “Huân chương Độc lập” hạng ba, 10 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 03 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 01 lần được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” hoặc có 03 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 02 lần tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương;

- Nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.

            14.3. Huân chương Độc lập hạng Nhất:

a) “Huân chương Độc lập” hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lập được thành tích đặc biệt xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao hoặc lĩnh vực khác được Nhà nước công nhận.

b) “Huân chương Độc lập” hạng nhất để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

- Đã được tặng thưởng “Huân chương Độc lập” hạng nhì, 10 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 04 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 01 lần được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” hoặc có 04 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 02 lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương;

- Nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.

15. Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú: Quy định tại Nghị định 27/2015/NĐ-CP ngày 10/3/2015 của Chính phủ về xét tặng danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú”

            15.1. Thời gian xét tặng và công bố danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú” (Điều 4):  Danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú” được xét tặng ba năm một lần và công bố vào dịp kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20 tháng 11.

            15.2. Tiêu chuẩn danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân” (Điều 8):

            Danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân” được xét tặng cho các đối tượng quy định đã được phong tặng danh hiệu “Nhà giáo Ưu tú” và đạt các tiêu chuẩn cụ thể sau:

            1. Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương nơi cư trú.

            2. Có phẩm chất đạo đức tốt, tâm huyết, tận tụy với nghề, là tấm gương sáng, là nhà giáo mẫu mực, tiêu biểu, xuất sắc nhất có ảnh hưởng rộng rãi trong ngành và xã hội, được người học, đồng nghiệp và nhân dân kính trọng; đi đầu trong việc đổi mới quản lý giáo dục, phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; quản lý, giảng dạy đạt chất lượng, hiệu quả cao.

            3. Đã được 01 lần tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua” cấp tỉnh, bộ hoặc giáo viên, giảng viên dạy giỏi cấp tỉnh, bộ; được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ trở lên (riêng đối với giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở có 02 lần được tặng Bằng khen cấp tỉnh, bộ trở lên).

            4. Có sáng kiến hoặc đề tài nghiên cứu khoa học được quy định cụ thể với từng đối tượng như sau:

            a) Giáo viên mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp nghề và cung cấp, trung tâm hỗ trợ giáo dục hòa nhập, trường giáo dưỡng:

Chủ trì 03 sáng kiến hoặc 01 đề tài nghiên cứu khoa học đã được áp dụng có hiệu quả trong giảng dạy, giáo dục, được hội đồng sáng kiến, hội đồng khoa học cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp nghiệm thu.

            b) Giảng viên cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp trình độ cao đẳng, trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân:

            Chủ trì 03 sáng kiến hoặc 02 đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh, bộ hoặc 02 nhánh đề tài nghiên cứu khoa học cấp quốc gia được hội đồng sáng kiến, hội đồng khoa học cấp tỉnh, bộ, cấp quốc gia nghiệm thu, được ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả thiết thực; chủ biên 02 giáo trình hoặc chủ biên 01 giáo trình và tham gia biên soạn 02 giáo trình môn học được sử dụng trong giảng dạy, đào tạo, hoặc tác giả 01 sách chuyên khảo hoặc tác giả chính 02 sách chuyên khảo; tác giả chính 05 bài báo khoa học được đăng trên các tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước hoặc quốc tế;

            Giảng viên các đại học, trường đại học, học viện, viện khoa học có đào tạo trình độ tiến sĩ đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điểm này và hướng dẫn chính 02 nghiên cứu sinh đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ hoặc hướng dẫn 05 học viên cao học bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp II, bác sĩ nội trú.

            c) Cán bộ quản lý giáo dục:

            Chủ trì 02 sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh, bộ hoặc 02 nhánh đề tài nghiên cứu khoa học cấp quốc gia được hội đồng sáng kiến, hội đồng khoa học cấp tỉnh, bộ, cấp quốc gia nghiệm thu, được ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả thiết thực hoặc tham gia soạn thảo 04 văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành theo quyết định phân công của người có thẩm quyền.

            Người đứng đầu và cấp phó người đứng đầu đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điểm này và tập thể do cá nhân quản lý phải đạt danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc 02 năm liền kề năm đề nghị xét tặng.

            5. Nhà giáo có thời gian trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy từ 20 năm trở lên. Cán bộ quản lý giáo dục có thời gian công tác trong ngành từ 25 năm trở lên, trong đó có 15 năm trở lên trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy.

            15.3. Tiêu chuẩn danh hiệu “Nhà giáo Ưu tú” (Điều 9):

            Danh hiệu “Nhà giáo Ưu tú” được xét tặng cho các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định này và đạt các tiêu chuẩn cụ thể sau:

            1. Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương nơi cư trú.

            2. Có phẩm chất đạo đức tốt, tâm huyết, tận tụy với nghề, là tấm gương sáng, là nhà giáo mẫu mực, tiêu biểu, xuất sắc có ảnh hưởng rộng rãi trong ngành và xã hội, được người học, đồng nghiệp và nhân dân kính trọng; đi đầu trong việc đổi mới quản lý giáo dục, phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; quản lý, giảng dạy đạt chất lượng, hiệu quả cao.

            3. Đã 07 lần được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc 07 lần được tặng danh hiệu giáo viên, giảng viên dạy giỏi cùng cấp hoặc 07 lần được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và giáo viên, giảng viên dạy giỏi cùng cấp, trong đó có lần liền kề năm đề nghị xét tặng; 01 lần được tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, bộ hoặc danh hiệu giáo viên, giảng viên dạy giỏi cấp tỉnh, bộ; 01 lần được tặng Bằng khen cấp tỉnh, bộ.

            Đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, các huyện nghèo được áp dụng hưởng chính sách như quy định đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Đã 05 lần được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc 05 lần được tặng danh hiệu giáo viên dạy giỏi cùng cấp hoặc 05 lần được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và giáo viên dạy giỏi cùng cấp, trong đó có lần liền kề năm đề nghị xét tặng.

            4. Tài năng sư phạm, sáng kiến hoặc đề tài nghiên cứu khoa học được quy định cụ thể với từng đối tượng như sau:

            a) Giáo viên mầm non:

            Đảm bảo chất lượng và hiệu quả nuôi dạy trẻ; chăm sóc, giáo dục trẻ đạt chất lượng cao, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng; có thành tích xuất sắc trong công tác phổ cập, góp phần thu hút trẻ đến trường; thực hiện xuất sắc mục tiêu, yêu cầu của ngành học giáo dục mầm non; hướng dẫn, vận động được nhiều cha mẹ các cháu nuôi dưỡng, chăm sóc con theo phương pháp khoa học; được cha mẹ các cháu tín nhiệm; giúp đỡ được 02 giáo viên trở thành giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên;

            Chủ trì 02 sáng kiến về đổi mới phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ đã được áp dụng có hiệu quả cao trong trường, được hội đồng sáng kiến cấp huyện nghiệm thu.

            b) Giáo viên tiểu học, trung học cơ sở:

            Có thành tích xuất sắc trong công tác phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở; giảng dạy, giáo dục đạt chất lượng và hiệu quả cao; phát huy được năng lực, tính chủ động, sáng tạo, hợp tác của học sinh trong học tập; giúp đỡ được 02 giáo viên trở thành giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên;

            Chủ trì 02 sáng kiến về đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục học sinh đã được áp dụng có hiệu quả cao trong trường, được hội đồng sáng kiến cấp huyện nghiệm thu.

            c) Giáo viên trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên, trung tâm hỗ trợ giáo dục hòa nhập, trường giáo dưỡng:

            Giảng dạy, giáo dục đạt chất lượng và hiệu quả cao; phát huy được năng lực, tính chủ động, sáng tạo, hợp tác của người học; giúp đỡ được 02 giáo viên trở thành giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên;

            Chủ trì 02 sáng kiến hoặc 02 đề tài nghiên cứu khoa học đã được áp dụng hiệu quả trong giảng dạy, giáo dục, được hội đồng sáng kiến, hội đồng khoa học cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp nghiệm thu.

            d) Giáo viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp và trung cấp:

            Giảng dạy, giáo dục đạt chất lượng và hiệu quả cao; có nhiều đóng góp trong việc đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy học; có ít nhất 05 học sinh giỏi về lý thuyết và kỹ năng thực hành; giúp đỡ được 02 giáo viên có trình độ nghiệp vụ và tay nghề giỏi cấp trường trở lên;

            Chủ trì 02 sáng kiến hoặc 02 đề tài nghiên cứu khoa học đã được áp dụng hiệu quả trong giảng dạy, giáo dục, được hội đồng sáng kiến, hội đồng khoa học cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp nghiệm thu.

            đ) Giáo viên trường chính trị tỉnh, cơ sở bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của các Bộ:

            Giảng dạy đạt chất lượng, hiệu quả cao; có nhiều đóng góp trong việc đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu quả đào tạo; giúp đỡ được 02 giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên;

            Chủ trì 02 sáng kiến hoặc 02 đề tài nghiên cứu khoa học đã được áp dụng có hiệu quả trong giảng dạy, được hội đồng sáng kiến, hội đồng khoa học cấp tỉnh, bộ nghiệm thu; biên soạn 02 tập bài giảng được hội đồng khoa học cấp trường nghiệm thu đưa vào giảng dạy.

            e) Giảng viên các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp trình độ cao đẳng:

            Giảng dạy, hướng dẫn sinh viên, học viên đổi mới phương pháp học tập, nghiên cứu khoa học, thực hành, thực tập đạt chất lượng và hiệu quả cao; có nhiều đóng góp trong việc đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy học;

            Chủ trì 03 sáng kiến hoặc 02 đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh, bộ hoặc 02 nhánh đề tài nghiên cứu khoa học cấp quốc gia được hội đồng sáng kiến, hội đồng khoa học cấp tỉnh, bộ, cấp quốc gia nghiệm thu, được ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả thiết thực; chủ biên 01 giáo trình hoặc tham gia biên soạn 02 giáo trình môn học được sử dụng trong giảng dạy, hoặc tác giả của 01 sách chuyên khảo hoặc tác giả chính 02 sách chuyên khảo; tác giả chính 05 bài báo khoa học được đăng trên các tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước hoặc quốc tế;

            Giảng viên các đại học, trường đại học, học viện, viện khoa học có đào tạo trình độ tiến sĩ đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điểm này và hướng dẫn chính 02 nghiên cứu sinh bảo vệ thành công luận án tiến sĩ hoặc hướng dẫn 05 học viên cao học bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp II, bác sĩ nội trú.

            g) Cán bộ quản lý giáo dục:

            Chủ trì 03 sáng kiến hoặc 02 đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh, bộ hoặc 02 nhánh đề tài nghiên cứu khoa học cấp quốc gia được hội đồng sáng kiến, hội đồng khoa học cấp tỉnh, bộ, cấp quốc gia nghiệm thu, được ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả thiết thực hoặc tham gia soạn thảo 04 văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành theo quyết định phân công của người có thẩm quyền; tác giả chính 05 bài báo khoa học được đăng trên các tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước hoặc quốc tế.

            Đối với cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, trung tâm hỗ trợ giáo dục hòa nhập, trường giáo dưỡng, công chức công tác tại Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo, công chức làm công tác chuyên trách quản lý dạy nghề Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì 03 sáng kiến đã được áp dụng có hiệu quả trong quản lý, giảng dạy, giáo dục, được hội đồng sáng kiến của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp nghiệm thu.

            Người đứng đầu và cấp phó người đứng đầu đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điểm này và tập thể do cá nhân quản lý phải đạt danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc 02 năm liền kề năm đề nghị xét tặng.

            h) Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, các huyện nghèo được áp dụng hưởng chính sách như quy định đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn:

            Nhà giáo đi đầu trong đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục của đơn vị; có tinh thần khắc phục khó khăn xây dựng trường lớp, vận động được nhiều học sinh đến trường; chăm lo, giúp đỡ học sinh trong học tập; chủ trì 02 sáng kiến được áp dụng vào thực tiễn giảng dạy, giáo dục trong nhà trường; giúp đỡ được 02 giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên;

            Cán bộ quản lý giáo dục đi đầu trong đổi mới quản lý giáo dục ở địa phương; có tinh thần khắc phục khó khăn xây dựng trường lớp, vận động được nhiều học sinh đến trường; có 02 sáng kiến được ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả thiết thực, được hội đồng sáng kiến của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp nghiệm thu;

            Người đứng đầu và cấp phó người đứng đầu đạt các tiêu chuẩn quy định đối với cán bộ quản lý giáo dục tại Điểm này và tập thể do cá nhân quản lý phải đạt danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc năm liền kề năm đề nghị xét tặng.

            5. Nhà giáo có thời gian trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy từ 15 năm trở lên. Cán bộ quản lý giáo dục có thời gian công tác trong ngành từ 20 năm trở lên, trong đó có 10 năm trở lên trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy.

            15.4. Các thành tích được thay thế tiêu chuẩn sáng kiến, đào tạo tiến sĩ áp dụng xét tặng danh hiệu “Nhà giáo Ưu tú” (Điều 10):

            1. Nhà giáo trực tiếp giảng dạy, bồi dưỡng được 01 học sinh, sinh viên đoạt Huy chương Vàng, Bạc, Đồng hoặc đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong các kỳ thi quốc tế; giải Nhất, Nhì, Ba trong các kỳ thi quốc gia được tính là có 01 sáng kiến cấp tỉnh, bộ.

            2. Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục tham gia biên soạn chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông đã được nghiệm thu, được tính là có sáng kiến cấp tỉnh, bộ.

            3. Nhà giáo đạt giải Nhất trong các hội thi tay nghề ở cấp nào thì được tính là có sáng kiến ở cấp đó.

            4. Giảng viên các đại học, trường đại học, học viện không được giao nhiệm vụ đào tạo tiến sĩ được thay thế bằng một trong những thành tích sau:

            Hướng dẫn 03 sinh viên đoạt Huy chương Vàng, Bạc, Đồng hoặc đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong các kỳ thi quốc tế; hướng dẫn 05 sinh viên đoạt Huy chương Vàng, Bạc, Đồng hoặc đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong các kỳ thi quốc gia; hướng dẫn 05 công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên đạt giải “Tài năng khoa học trẻ” hoặc “Giải thưởng Tuổi trẻ sáng tạo” cấp bộ.

            5. Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục giảng dạy các ngành, chuyên ngành đặc thù được tính thay thế tiêu chuẩn sáng kiến theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

            Ngoài các tiêu chuẩn được nêu ở trên, tiêu chuẩn vinh danh các danh hiệu vinh dự Nhà nước và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng khác các đơn vị nghiên cứu trong Luật TĐ-KT và các văn bản hướng dẫn dưới Luật hiện hành.

 

 

 

 

 

 

                                                                                                                                  


Các tin khác:
  • Mẫu kê chương trình dạy thêm - 11/09/2018
  • Mẫu Kế hoạch Tuần của các Tổ chuyên môn - 02/09/2018
  • Tổng hợp tiến độ công việc đầu năm của các TCM - 13/08/2018
  • Dự thảo Nhiệm vụ ngành học GDTrH năm học 2018-2019 - 09/08/2018
  • Dự thảo Chương trình - SGK mới - 23/02/2018
  • Tài liệu học tập Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6 BCH TW Khóa XII - 25/01/2018
  • Tài liệu tham khảo/Mẫu bài thu hoạch học tập Nghị quyết TW5 khóa XII - 01/09/2017
  • Kế hoạch HĐBM năm 2017-2018 - 23/08/2017
  • Tài liệu tập huấn hè 2017 - 08/08/2017
  • CV 1307/HD-SGDĐT-Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng năm học 2016-2017 - 06/05/2017
  • Mẫu viết Báo cáo thành tích cá nhân và tập thể quy định tại Nghị định 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 - 28/04/2016
  • Công văn 1591/SGDĐT-VP-Ngày 15/10/2014 về Hướng dẫn công tác NCKH-SKKN - 06/10/2016
  • Lịch thi học kỳ II - Năm học 2015-2016 - 22/04/2016
  • Đề cương ôn tập học kỳ II - Môn Toán - Lớp 10 & 11 năm học 2015-2016 - 19/04/2016
  • Đề cương ôn tập học kỳ II - Ngữ văn - Lớp 10 & 11 năm học 2015-2016 - 18/04/2016
  • Đề cương ôn tập học kỳ II - Môn Anh văn - Lớp 10 & 11 năm học 2015-2016 - 18/04/2016
  • Phân công chuyên môn HKII-Năm học 2015-2016 - 16/01/2016
  • Công văn số 402 V/v sử dụng tài liệu hướng dẫn ôn tập kỳ thi THPT Quốc gia - 26/03/2015
  • Quy chế thi THPT Quốc gia và quy chế tuyển sinh ĐH - CĐ năm 2015 - 18/03/2015
  • CV Số 180 - Tổ chức lấy ý kiến vào dự thảo Luật Dân sự trong ngành giáo dục - 05/02/2015
  • Công văn 136, 137, 138 của Phòng pháp chế - 23/01/2015
  • Văn bản hướng dẫn đánh giá, xếp loại hồ sơ giáo viên bậc trung học - 08/10/2014
  • Thông tư 09-2014 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp - 31/03/2014
  • Thông tư ban hành quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông và quy chế tuyển sinh ĐH, CĐ hệ chính quy - 29/05/2012
  • Thông tư 58 - Quy chế đánh giá xếp loại học sinh - 05/06/2012
  • Tìm kiếm

    Tuyển sinh lớp 10

    Kế hoạch tuần

    Tiện ích

    Học sinh tiêu biểu

    Họ tên: Ngô Đức Linh

    Thông tin: Lớp 12B5 - Khóa 2009-2012

    Thành tích: Giải Nhì HSG Tỉnh môn Giải Toán trên MTCT năm 2011-2012; Giải Nhì HSG Tỉnh môn Toán 12 năm 2011-2012

    Họ tên: Nguyễn Ngọc Tuấn

    Thông tin: Lớp 12A1 - Khóa 2009-2012

    Thành tích: Giải KK HSG Tỉnh môn Giải Toán trên MTCT năm 2011-2012

    Họ tên: Nguyễn Thị Hoàng Nhi

    Thông tin: Lớp 12A1 - Khóa 2009-2012

    Thành tích: Giải KK HSG Tỉnh môn Giải Toán trên MTCT năm 2011-2012

    Họ tên: Đoàn Thị Lan

    Thông tin: Lớp 12A1 - Khóa 2009-2012

    Thành tích: Giải KK HSG Tỉnh môn Giải Toán trên MTCT năm 2011-2012

    Họ tên: Đinh Hoàng Dũng

    Thông tin: 11A2-Khóa 2010-2013

    Thành tích: Thủ khoa Cuộc thi Sáng tạo thanh thiếu niên Tỉnh Quảng Trị 2012

    Họ tên: Nguyễn Chơn Quang

    Thông tin: A1-Khóa 2009-2012

    Thành tích: Giải 3 HSG Giải toán trên MTCT Tỉnh 2012; Giải 3 HSG Toán 12 Tỉnh 2012;

    Họ tên: Nguyễn Anh Tuấn

    Thông tin: A1-Khóa 2010-2013

    Thành tích: Giải 2 Tin học trẻ Quảng Trị 2012; Giải KK HSG Tin học 11 Tỉnh; Giải KK HSG Tin học 12 Tỉnh

    Họ tên: Nguyễn Đức Minh

    Thông tin: A2-Khóa 2010-2013

    Thành tích: Giải 3 Tin học trẻ Quảng Trị 2012; Giải 2 HSG Tin học 11 Tỉnh; Giải KK HSG Tin học 12 Tỉnh

    Họ tên: Lê Văn Toàn

    Thông tin: A2-Khóa 2010-2013

    Thành tích: Giải 2 Tin học Trẻ Quảng Trị 2012; Giải KK HSG Tin học 11 Tỉnh

    Họ tên: Trịnh Công Lý

    Thông tin: B4-Khóa 2010-2013

    Thành tích: Giải 3 HSG Tin học 11 Tỉnh

    Họ tên: Mai Chiếm Phước

    Thông tin: B7-Khóa 2009-2012

    Thành tích: Giải 3 HSG Tin học 12 Tỉnh

    Ủng hộ nhà trường

    Họ tên: Ông Đoàn Luyến

    Thông tin: GĐ Công ty TNHH Đoàn Luyến

    Đóng góp: Tặng thưởng 5 HS đạt giải HSG Giải toán trên MTCT 2011-2012 2.500.000

    Họ tên: Ông Lê Văn Thành (cựu học sinh)

    Thông tin: Giám đốc Công ty Ánh Dương - TP HCM

    Đóng góp: Tặng 2.000.000 VNĐ cho Câu lạc bộ Toán.

    Họ tên: Ông Hồ Sỹ Quảng

    Thông tin: Ngân hàng AGRIBANK Cam Lộ - Quảng Trị

    Đóng góp: Tặng 500.000 VNĐ cho học sinh nghèo vượt khó Lớp 10A1

    Đại học Duy Tân

    Thống kê truy cập

    Bản quyền thuộc Trường THPT Lê Lợi - Quảng Trị.
    Trưởng ban biên tập: Nguyễn Thị Hồng Khuyên.
    Thường trực: Đặng Hoàng Quý
    Địa chỉ: 87 Lê Lợi - Đông Hà - Quảng Trị, ĐT: (0233) 3854 800, Fax: (0233) 3859 728
    Thiết kế bởi Trung tâm PT CNTT - VNPT Quảng Trị. ĐT 0233. 3556911.