Chào mừng năm học 2017-2018 - Chúc quý thầy cô cùng các em học sinh một năm học mới vui, khỏe và thành công!

Bài hát truyền thống

Thư viện hình ảnh

Liên kết nhanh

Trang nhất » THƯ VIỆN ĐỀ THI » Văn-Sử-Địa

Đề và Đáp án Kiểm tra HK II - Năm 2016-2017 - Môn Văn 10 - 11
Ngày tạo: 06/05/2017   Lượt xem: 822

SỞ GD&ĐT QUẢNG TRỊ                          ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II

TRƯỜNG THPT LÊ LỢI                                      Năm học 2016 – 2017

 ĐỀ CHÍNH THỨC

 

 
                                                                                    Môn: NGỮ VĂN 10


                                                    Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề

                                                                                     

 

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4:

    Bần thần hương huệ thơm đêm

khói nhang vẽ nẻo đường lên niết bàn

chân nhang lấm láp tro tàn

xăm xăm bóng mẹ trần gian thuở nào

 

Mẹ ta không có yếm đào

nón mê thay nón quai thao đội đầu

rối ren tay bí tay bầu

váy nhuộm bùn áo nhuộm nâu bốn mùa

 

Cái cò... sung chát... đào chua...

câu ca mẹ hát gió đưa về trời

ta đi trọn kiếp con người

cũng không đi hết mấy lời mẹ ru

 (Trích Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa  - Theo Thơ Nguyễn Duy, NXB Hội nhà văn, 2010)

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.

Câu 2. Tìm và nêu tác dụng nghệ thuật của các từ láy trong khổ thơ 1.

Câu 3. Qua đoạn trích, nhân vật trữ tình thể hiện thái độ, tình cảm gì đối với mẹ?

Câu 4. Viết đoạn văn (khoảng 5 đến 7 dòng) trình bày cảm nhận của anh/chị về lời ru của mẹ.

II. PHẦN LÀM VĂN (6,0 điểm)

Phân tích đoạn thơ sau:

Lòng này gửi gió đông có tiện ?

Nghìn vàng xin gửi đến non Yên.

    Non Yên dù chẳng tới miền,

      Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời.

Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu,

Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong.

              Cảnh buồn người thiết tha lòng,
      Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun.

(Trích Chinh phụ ngâm - Đặng Trần Côn, Đoàn Thị Điểm (?), Ngữ văn 10, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2015, tr.88)

------HẾT-----

Học sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.

SỞ GD&ĐT QUẢNG TRỊ                                         HƯỚNG DẪN CHẤM

TRƯỜNG THPT LÊ LỢI                                   ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II

                                                                                     Năm học 2016 - 2017

                                                                                     Môn: VĂN  -  Khối 10

 

 

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I. Đọc hiểu

1

Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm

0,5

 

2

- Các từ láy trong đoạn thơ: Bần thần, lấm láp, xăm xăm, (0,5 điểm)

- Tác dụng: tăng giá trị gợi hình (tô đậm cuộc đời lam lũ của mẹ), bộc lộ cảm xúc yêu thương, lòng biết ơn của người con khi tưởng nhớ về mẹ. (0,5 điểm)

1,0

 

3

Thái độ, tình cảm của nhân vật trữ tình: nỗi nhớ, niềm thương, tình yêu và lòng biết ơn sâu nặng của một người con dành cho mẹ.

1.0

 

4

- Nội dung: Học sinh trình bày theo quan điểm riêng của mình nhưng phải hợp lý, thuyết phục.

Một vài gợi ý: Lời ru của mẹ nuôi dưỡng tâm hồn chúng ta. Lời ru của mẹ chứa đựng những điều hay lẽ phải, những kinh nghiệm, bài học về cách ứng xử, cách sống đẹp ở đời...(1,0 điểm)

- Hình thức: đảm bảo yêu cầu hình thức của một đoạn văn (0,5 điểm)

1.5

 

 

II. Làm văn

 

a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận.

Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề

0,5

 

 

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Nỗi nhớ thương đau đáu của người chinh phụ.

0,5

 

 

 

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm, thể hiện sự cảm nhận sâu sắc, vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp giữa lí lẽ và dẫn chứng:

- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, đoạn trích...

(0,5 điểm)

- Nỗi nhớ được thể hiện qua khao khát cháy bỏng- gửi lòng mình đến non Yên- mong được chồng thấu hiểu, sẻ chia. Mức độ của nỗi nhớ được gợi lên qua điển cố Non Yên, câu hỏi tu từ, điệp ngữ bắc cầu, so sánh, các từ láy thăm thẳm, đau đáu… Nỗi nhớ mênh mông vô tận mở ra theo chiều không gian, nỗi nhớ triền miên dằng dặc trải dài theo chiều thời gian. Cả một trời thương nhớ mênh mông. (1,5 điểm)

- Khao khát của nàng không được đền đáp vì xa cách về không gian quá lớn (đường lên bằng trời).(0,5 điểm)

- Thông qua ngoại cảnh để thể hiện tâm cảnh- Nhìn cành cây ướt đẫm sương đêm mà lòng nàng lạnh lẽo. Nghe tiếng trùng kêu rả rích thâu canh như tiếng sương đêm mà thêm nhói lòng, buồn nhớ. Âm thanh ấy, cảnh sắc ấy vừa lạnh lẽo vừa buồn, càng khơi gợi trong lòng người vợ trẻ cô đơn biết bao thương nhớ, lo lắng, buồn rầu.(0,5 điểm)

-  Đoạn thơ ghi lại nỗi nhớ thương đau đáu của người chinh phụ trong tình cảnh chia lìa; đề cao hạnh phúc lứa đôi và tiếng nói tố cáo chiến tranh phong kiến. (0,5 điểm)

-  Đặc sắc nghệ thuật của đoạn thơ: Nghệ thuật miêu tả tinh tế diễn biến nội tâm nhân vật, ngôn ngữ sinh động, …(1,0 điểm)

4,5

 

 

c. Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu

0,5

 

 

ĐIỂM TOÀN BÀI THI: I + II =  10,00 điểm

 

 

 

 

SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ

    ĐỀ CHÍNH THỨC

 

 
TRƯỜNG THPT LÊ LỢI                       


 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

                        Năm học: 2016 - 2017                                                                                        

                       Môn: NGỮ VĂN 11

Thời gian: 90 phút ( không kể thời gian giao đề)

 

 

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

             Đọc văn bản dưới đây và thực hiện các yêu cầu:

     Đường đi khó, không khó vì ngăn sông cách núi mà khó vì lòng người ngại núi e sông. Xưa nay những đấng anh hùng làm nên những việc gian nan không ai làm nổi, cũng là nhờ cái gan mạo hiểm, ở đời không biết cái khó là cái gì. [...]

    Còn những kẻ ru rú như gián ngày, làm việc gì cũng chờ trời đợi số, chỉ mong cho được một đời an nhàn vô sự, sống lâu giàu bền, còn việc nước việc đời không quan hệ gì đến mình cả. Như thế gọi là sống thừa, còn mong có ngày vùng vẫy trong trường cạnh tranh này thế nào được nữa. Hãy trông những bọn thiếu niên con nhà kiều dưỡng, cả đời không dám đi đâu xa nhà, không dám làm quen với một người khách lạ; đi thuyền thì sợ sóng, trèo cao thì sợ run chân, cứ áo buông chùng quần đóng gót, tưởng thế là nho nhã, tưởng thế là tư văn; mà thực ra không có lực lượng, không có khí phách; hễ ra khỏi tay bảo hộ của cha mẹ hay kẻ có thế lực nào thì không có thể mà tự lập được.

   Vậy học trò ngày nay phải tập xông pha, phải biết nhẫn nhục; mưa nắng cũng không lấy làm nhọc nhằn, đói rét cũng không lấy làm khổ sở. Phải biết rằng: hay ăn miếng ngon, hay mặc của tốt, hễ ra khỏi nhà thì nhảy lên cái xe, hễ ngồi quá giờ thì đã kêu chóng mặt,... ấy là những cách làm mình yếu đuối nhút nhát, mất hẳn cái tinh thần mạo hiểm của mình đi.

                                       (Nguyễn Bá Học, Mạo hiểm, dẫn theo SGK Ngữ văn 11,

                                          Tập hai, NXB Giáo dục, tr.114)

Câu 1. (0,5 điểm) Hãy ghi lại câu văn khái quát chủ đề đoạn 1của văn bản.

Câu 2. (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng  trong văn bản.

Câu 3. (1,0 điểm) Theo anh/chị, nguyên nhân chính của việc không dám mạo hiểm xông pha vào khó khăn là gì?

Câu 4. (1,0 điểm) Thông điệp nào của văn bản trên có ý nghĩa sâu sắc nhất đối với anh/chị?

 II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

  Câu 1.(2,0 điểm)

Hãy viết một đoạn văn (khoảng 8-10 dòng) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến được nêu trong văn bản ở phần Đọc hiểu: “Đường đi khó, không khó vì ngăn sông cách núi mà khó vì lòng người ngại núi e sông”.

Câu 2.(5,0 điểm)

   Cảm nhận của anh/chị  về đoạn thơ sau:

                                                  Tôi muốn tắt nắng đi

                                                 Cho màu đừng nhạt mất ;

                                                 Tôi muốn buộc gió lại

                                                  Cho hương đừng bay đi.

 

                                            Của ong bướm này đây tuần tháng mật ;

                                            Này đây hoa của đồng nội xanh rì ;

                                            Này đây lá của cành tơ phơ phất ;

                                            Của yến anh này đây khúc tình si ;

                                            Và này đây ánh sáng chớp hàng mi,

                                            Mỗi buổi sớm, thần Vui hằng gõ cửa ;

                                            Tháng giêng ngon như một cặp môi gần ;

   

    (Trích Vội vàng - Xuân Diệu, Ngữ văn 11, tập hai, NXB Giáo dục, tr.22)                   

                                                 …… HẾT…...

Học sinh không được sử  dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.

Họ và tên học sinh: ………………………… Số báo danh:………...............................

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ

TRƯỜNG THPT LÊ LỢI                       

 

 

 

 

 

 

 

 

     

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

                        Năm học: 2016 - 2017                                                                                        

                          Môn: NGỮ VĂN 11

 

 

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I. Đọc hiểu

1

Câu văn khái quát chủ đề: “Đường đi khó, không khó vì ngăn sông cách núi mà khó vì lòng người ngại núi e sông”.

0,5

(3,0 điểm)

2

 Phương thức biểu đạt chính là nghị luận.

0,5

3

Nguyên nhân chính của việc không dám mạo hiểm xông pha vào khó khăn là: Vì không biết chịu đựng gian khổ.

   1,0

 

 

4

HS nêu được thông điệp, có thể theo một trong các gợi ý sau:

 + Phải có chí tiến thủ, có tinh thần “mạo hiểm”, dám hành động vì lý tưởng đẹp.

+ Phải biết chịu đựng gian khổ, vượt qua khó khăn, thử thách khách quan và trở ngại tinh thần.

  Trong thực tế, học sinh có thể có đáp án khác nhưng phải bám sát vào nội dung văn bản và nêu được thông điệp tích cực thì GK mới cho điểm tối đa.

1,0

II.Làm văn

(7,0 điểm)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 2

Hãy viết một đoạn văn (khoảng 8-10 dòng) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến được nêu trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu: “Đường đi khó, không khó vì ngăn sông cách núi mà khó vì lòng người ngại núi e sông”.

Yêu cầu về hình thức:

- Viết đúng một đoạn văn, khoảng 8-10 dòng.

- Trình bày mạch lạc, rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu..(0,5 điểm)

Yêu cầu về nội dung:

- Giải thích: “Đường đi” là chỉ đích mà con người muốn đi, muốn đạt được (hoặc đường đời). “Sông”, “núi” là hình ảnh tượng trưng cho sự trở ngại to lớn của hoàn cảnh khách quan, còn “lòng người” là ý chí của con người.(0,5 điểm)

- Trên con đường đến với thành công, nhiều khi sẽ gặp khó khăn, trở ngại nhưng nếu có bản lĩnh, nghị lực và lòng quyết tâm thì vẫn đến đích. (0,5 điểm)

- Câu nói của Nguyễn Bá Học nêu lên một lời khuyên sâu sắc:Đường đời tuy khó khăn cách trở nhưng không đáng sợ bằng sự ngại khó, ngại khổ, thiếu ý chí, thiếu nghị lực của con người. (0,5 điểm)

(Giáo viên có thể linh hoạt cho điểm)

 

 

 

 

Cảm nhận đoạn thơ

 

a/ Yêu cầu về kĩ năng:

       - Biết cách làm bài văn nghị luận văn học.

       - Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, trong sáng, có tính biểu cảm.

       - Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt.

 

2,0

 

b/ Yêu cầu về kiến thức:

          Trên cơ sở hiểu biết về nhà thơ Xuân Diệu và bài thơ Vội vàng, HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, song cần đảm bảo các nội dung cơ bản sau:

 

MB

- Giới thiệu vài nét về tác giả, bài thơ Vội vàng; vị trí, vấn đề cần nghị luận.

 0,5

TB

- Tình yêu cuộc sống thể hiện qua ước muốn táo bạo và khát vọng phi thường: muốn chế ngự thiên nhiên, muốn đi ngược lại quy luật của tạo hóa để lưu giữ mãi hương sắc tươi đẹp của cuộc đời.

 


- Niềm ngất ngây trước cảnh sắc trần gian qua bức tranh rực rỡ sắc màu và rộn rã âm thanh.

 


- Nhà thơ đã nhìn cuộc sống như một thế giới thật nên thơ, thật đáng yêu, đáng sống.....

 


- Phát hiện và say sưa ca ngợi một thiên đường ngay trên mặt đất với bao nguồn hạnh phúc kỳ thú.

 


- Với cái nhìn tinh tế, nhạy cảm của một hồn thơ yêu đời, yêu cuộc sống thiết tha, nồng nàn thi sĩ đã vẽ lên trước mắt người đọc một bức tranh mùa xuân sống động, quyến rũ, tình tứ.

 

- Trong thế giới đầy xuân sắc và xuân tình của Xuân Diệu, chuấn mực của cái đẹp không còn là thiên nhiên thường thấy trong thơ ca truyền thống mà là con người giữa tuổi trẻ và tình yêu...

 


- Nghệ thuật:

- Sự kết hợp giữa mạch cảm xúc và mạch luận lí.

- Cách nhìn, cách cảm mới và những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ.

- Sử dụng ngôn từ; hình ảnh giàu sức biểu cảm, nhịp điệu dồn dập, sôi nổi, hối hả, cuồng nhiệt.

- Các biện pháp tu từ : điệp từ, điệp ngữ, so sánh, liệt kê….

 

  

    0,5

 

 

   0,5

 

   

   0,5

 

 

  0,75

 

 

0,5

  

  

 

   0,5

 

 

  

 0,75

KB

Đánh giá chung

- Đoạn thơ là bức tranh thiên nhiên mùa xuân được nhìn qua lăng kính của tình yêu- tuổi trẻ.

- Qua bức tranh thiên nhiên, hiện lên một cái tôi thi sĩ trẻ trung, yêu đời, yêu cuộc sống thiết tha, cuồng nhiệt...

 

 

0,5

 

ĐIỂM TOÀN BÀI THI: I + II =  10,00 điểm

 

Lưu ý:

- Giáo viên cần đánh giá tổng quát bài làm, tránh đếm ý cho điểm.

- Khuyến khích những bài viết có sáng tạo, có những cảm nhận mới mẻ, sâu sắc. Bài viết có thể không giống đáp án, có thể có những ý ngoài đáp án, nhưng phải có căn cứ xác đáng và lí lẽ thuyết phục.

-  Không cho điểm cao đối với những bài viết cảm nhận chung chung đoạn thơ hoặc phần thân bài chỉ viết một đoạn văn.

 

 

 

 

 

 

 

 


Các tin khác:

Tìm kiếm

Tuyển sinh lớp 10

Kế hoạch tuần

Tiện ích

Học sinh tiêu biểu

Họ tên: Ngô Đức Linh

Thông tin: Lớp 12B5 - Khóa 2009-2012

Thành tích: Giải Nhì HSG Tỉnh môn Giải Toán trên MTCT năm 2011-2012; Giải Nhì HSG Tỉnh môn Toán 12 năm 2011-2012

Họ tên: Nguyễn Ngọc Tuấn

Thông tin: Lớp 12A1 - Khóa 2009-2012

Thành tích: Giải KK HSG Tỉnh môn Giải Toán trên MTCT năm 2011-2012

Họ tên: Nguyễn Thị Hoàng Nhi

Thông tin: Lớp 12A1 - Khóa 2009-2012

Thành tích: Giải KK HSG Tỉnh môn Giải Toán trên MTCT năm 2011-2012

Họ tên: Đoàn Thị Lan

Thông tin: Lớp 12A1 - Khóa 2009-2012

Thành tích: Giải KK HSG Tỉnh môn Giải Toán trên MTCT năm 2011-2012

Họ tên: Đinh Hoàng Dũng

Thông tin: 11A2-Khóa 2010-2013

Thành tích: Thủ khoa Cuộc thi Sáng tạo thanh thiếu niên Tỉnh Quảng Trị 2012

Họ tên: Nguyễn Chơn Quang

Thông tin: A1-Khóa 2009-2012

Thành tích: Giải 3 HSG Giải toán trên MTCT Tỉnh 2012; Giải 3 HSG Toán 12 Tỉnh 2012;

Họ tên: Nguyễn Anh Tuấn

Thông tin: A1-Khóa 2010-2013

Thành tích: Giải 2 Tin học trẻ Quảng Trị 2012; Giải KK HSG Tin học 11 Tỉnh; Giải KK HSG Tin học 12 Tỉnh

Họ tên: Nguyễn Đức Minh

Thông tin: A2-Khóa 2010-2013

Thành tích: Giải 3 Tin học trẻ Quảng Trị 2012; Giải 2 HSG Tin học 11 Tỉnh; Giải KK HSG Tin học 12 Tỉnh

Họ tên: Lê Văn Toàn

Thông tin: A2-Khóa 2010-2013

Thành tích: Giải 2 Tin học Trẻ Quảng Trị 2012; Giải KK HSG Tin học 11 Tỉnh

Họ tên: Trịnh Công Lý

Thông tin: B4-Khóa 2010-2013

Thành tích: Giải 3 HSG Tin học 11 Tỉnh

Họ tên: Mai Chiếm Phước

Thông tin: B7-Khóa 2009-2012

Thành tích: Giải 3 HSG Tin học 12 Tỉnh

Ủng hộ nhà trường

Họ tên: Ông Đoàn Luyến

Thông tin: GĐ Công ty TNHH Đoàn Luyến

Đóng góp: Tặng thưởng 5 HS đạt giải HSG Giải toán trên MTCT 2011-2012 2.500.000

Họ tên: Ông Lê Văn Thành (cựu học sinh)

Thông tin: Giám đốc Công ty Ánh Dương - TP HCM

Đóng góp: Tặng 2.000.000 VNĐ cho Câu lạc bộ Toán.

Họ tên: Ông Hồ Sỹ Quảng

Thông tin: Ngân hàng AGRIBANK Cam Lộ - Quảng Trị

Đóng góp: Tặng 500.000 VNĐ cho học sinh nghèo vượt khó Lớp 10A1

Đại học Duy Tân

Thống kê truy cập

Bản quyền thuộc Trường THPT Lê Lợi - Quảng Trị.
Trưởng ban biên tập: Nguyễn Thị Hồng Khuyên.
Thường trực: Đặng Hoàng Quý
Địa chỉ: 87 Lê Lợi - Đông Hà - Quảng Trị, ĐT: (0233) 3854 800, Fax: (0233) 3859 728
Thiết kế bởi Trung tâm PT CNTT - VNPT Quảng Trị. ĐT 0233. 3556911.