Chào mừng năm học 2017-2018 - Chúc quý thầy cô cùng các em học sinh một năm học mới vui, khỏe và thành công!

Bài hát truyền thống

Thư viện hình ảnh

Liên kết nhanh

Trang nhất » + THÔNG BÁO

Đề cương ôn tập HKI-GDCD 10-11-12-Năm học 2016-2017
Ngày tạo: 16/12/2016   Lượt xem: 424

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I

Lớp 10    Môn GDCD

Năm học 2016-2017

Bài 1: Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.

1.     Thế giới quan và phương pháp luận

-          Khái niệm triết học: là hệ thống các quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó.

-          Triết học có vai trò là thế giới quan và phương pháp luậnchung cho mọi họa động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người.

2.     Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm

-          Thế nào là thế giới quan: là toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống.

-          Cơ sở để phân biệt thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm là vấn đề cơ bản của Triết học (cũng là vấn đề cơ bản của hệ thống thế giới quan):

Đó là vấn đề: Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức (giữa tồn tại và tư duy). Gồm hai mặt:

Mặt thứ nhất trả lời câu hỏi: Giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước và cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

Mặt thứ hai trả lời câu hỏi: Con người có thể nhận thức được thế giới khách quan hay không ?

·         Thế giới quan duy vật

Giữa vật chất và ý thức thì vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức.Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người, không do ai sáng tạo ra và không ai có thể tiêu diệt được.

·         Thế giới quan duy tâm

Ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên (vật chất).

3.     Phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình.

-          Phương pháp: là cách thức để đạt tới mục đích đặt ra.

-          Phương pháp luận: là khoa học về phương pháp.

·         Phương pháp luận biện chứng: là xem xét sự vật, hiện  tượng  trong  sự  ràng buộc, quan  hệ  lẫn nhau giữa chúng, trong sự vận động phát triển của chúng.

·         Phương pháp siêu hình: xem xét sự vật phiến diện, cô lập, không vận động, không phát triển, máy móc giáo điều, áp dụng một cách máy móc đặc tính của sự vật này vào sự vật khác.

-          So sánh những điểm khác nhau giữa hai phương pháp nói trên.

4.     Chủ nghĩa duy vật biện chứng – sự thống nhất giữa thế giới quan duy vật và

phương pháp luận biện chứng

Bài 3: Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất.

1.     Thế giới vật chất luôn luôn vận động.

-          Khái niệm vận động theo quan điểm Triết học Mác-Lênin: là mọi sự biến đổi (biến hoá) nói chung của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và trong xã hội.

-          Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất: Vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại của các sự vật hiện tượng.

-          Các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất :

·         Vận động cơ học.

·         Vận động vật lý.

·         Vận động hóa học.

·         Vận động sinh học.

·         Vận động xã hội.

2.     Thế giới vật chất luôn luôn phát triển.

-          Khái niệm phát triển: là khái niệm dùng để khái quát những vận độngtheo chiều hướng tiến từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ ra đời thay thế cái lạc hậu.

-          Mối quan hệ giữa vận động và phát triển : không có sự vận động sẽ không có sự phát triển.

-          Phát triển là khuynh hướng tất yếu của của quá trình vận động của sự vật, hiện tượng.

Bài 4: Nguồn gốc vận động và phát triển củasự vật, hiện tượng

1.     Khái niệm mâu thuẫn : là một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập vừa thống nhất, vừa đấu tranh với nhau.

-          Mặt đối lập của mâu thuẫn:Đó là những khuynh hưóng, tính chất, đặc điểm…mà trong quá trình vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng, chúng phát triển theo chiều hướng trái ngược nhau.

-          Sự thống nhất giữa các mặt đối lập: hai mặt đối lập liên hệ, gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau.

-          Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập: chúng luôn luôn tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau.

2.     Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng

-          Giải quyết mâu thuẫn: Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập làm cho sự vật hiện tượng thay đổi mâu thuẫn cũ mất đi,sự vật hiện tượng mới ra đời-> mâu thuẫn mới hình thành.

-          Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng đấu tranh: Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng sự đấu tranh giữa các mặt đối lập, không phải bằng con đường điều hoà mâu thuẫn.

3.     Rút ra bài học cho bản thân.

Bài 5: Cách thức vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng

1.     Khái niệm chất theo quan điểm triết học: Chất là khái niệm chỉ những thuộc tính cơ bản vốn có của sự vật và hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật và hiện tượng đó, phân biệt nó với sự vật hiện tượng khác.

2.     Khái niệm lượng theo quan điểm triết học :Lượng là khái niệm chỉ những thuộc tính vốn có của sự vật và hiện tượng biểu thị trình độ phát triển (cao, thấp),qui mô (lớn, nhỏ), tốc độ vận động( nhanh, chậm), số lượng ( ít, nhiều)… của sự vật và hiện tượng.

3.     Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sụ biến đổi về chất.

-          Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất

·         Độ: Giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất của sự vật và hiện tượng.

·         Điểm nút: Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật và hiện tượng.

4.     Chất mới ra đời bao hàm một lượng mới tương ứng: Khi một chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới để tạo thành sự thống nhất mới giữa chất và lượng.

4.     Chỉ ra được điểm giống và khác nhau giữa chất và lượng.

5.     Rút ra bài học cho bản thân.

Bài 6: Khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng

1.     Phủ định biện chứng và phủ định siêu hình.

-          Phủ định:Là xóa bỏ sự tồn tại của sự vật, hiện tượng nào đó.

-          Phủ định siêu hình:Là sự phủ định được diễn ra do sự can thiệp, sự tác động từ bên ngoài, cản trở hoặc xóa bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật.

-          Phủ định biện chứng:Là phủ định được diễn ra do sự phát triển của bản thân sự vật hiện tượng, có kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật cũ để phát triển sự vật và hiện tượng mới.

-          So sánh điểm giống và khác nhau giữa hai hình thức phủ định.

-          Hai đặc điểm cơ bản của phủ định biện chứng:

·         Tính khách quan: Vì nguyên nhân của sự phủ định nằm ngay trong bản thân sự vật, hiện tượng.

Kết quả của quá trình phủ định là cái mới ra đời thay thế cái cũ.

·         Tính kế thừa: Cái cũ là điều kiện, tiền đề cho sự ra đời của cái mới. Cái mới ra đời trên cơ sở cái cũ, nó không phủ định sạch trơn cái cũ, cũng không mang theo tất cả thành phần thuộc tính của cái cũ mà chỉ mang theo những yếu tố tích cực để phát triển cái mới.

Tính kế thừa đảm bảo cho sự vật phát triển đứng lớp.

2.     Khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng

Vận động đi lên, cái mới ra đời, kế thừa và thay thế cái cũ nhưng ở trình độ ngày càng cao hơn, hoàn thiện hơn.

3.     Rút ra bài học cho bản thân.

Bài 7: Thực tiễn và vai trò của tực tiễn đối với nhận thức

1.     Khái niệm nhận thức.

-          Nhận thức cảm tính: là giai đoạn nhận thức được tạo nên do sự tiếp xúc của các cơ quan cảm giác đối với sự vật, hiện tượng. Đem lại cho con người hiểu biết về đặc điểm bên ngoài của chúng.

-          Nhận thức lý tính: Nhận thức lý tính là giai đoạn nhận thức tiếp theo, dựa trên các tài liệu  do nhận thức cảm tính đem lại, nhờ các thao tác tư duy phân tích, so sánh tổng hợp, khái quát hoá. tìm ra bản chất, qui luật của sự vật hiện tượng.

-          Sự giống và khác nhau giữa hai giai đoạn nhận thức.

-          Khái niệm nhận thức: Nhận thức là quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng.

-          Chỉ ra sự giống và khác nhau giữa hai giai đoạn nhận thức trên.

2.     Khái niệm thực tiễn: Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.

Gồm ba hình thức cơ bản 

*Hoạt động sản xuất vật chất.

* Hoạt động chính trị xã hội.

* Hoạt động thực nghiệm khoa học

     3.  Vai trò của thực tiễn đối với nhận

-          Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.

* Để hoạt động sản xuất diễn ra đạt hiệu quả nên con người phải quan sát thế giới xung quanh.

* Đem lại cho con người những hiểu biết, những tri thức kinh nghiệm.

* Những hiểu biết của con người bắt nguồn từ lao động sản xuất.

-          Thực tiễn là động lực của nhận thức.

* Thực tiễn luôn luôn vận động và đặt ra những yêu cầu mới đòi hỏi nhận thức phải giải quyết. Thông qua việc giải quyết những nhiệm vụ do thực tiễn đặt ra mà nhận thức con người không ngừng phát triển.

*Thông qua hoạt động thực tiễn, giác quan con người ngày càng hoàn thiện hơn, giúp nhận thức con người phát triển hơn.

-          Thực tiễn là mục đích của nhận thức.

-          Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.

 

***************************

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I

Lớp 11    Môn GDCD

Năm học 2016-2017

1.Công dân với sự phát triển kinh tế:

   -    Sản xuất vật chất: Là sự tác động của con người vào tự nhiên, biến đổi các yếu tố của tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình.

-          Vai trò của sản xuất vật chất:

   +   Cơ sở tồn tại của xã hội: Để tồn tại, con người phải có thức ăn, đồ mặc, nhà ở, phương tiện đi lại và nhiều thứ cần thiết khác. Có được những thứ đó con người phải sản xuất và sản xuất với quy mô ngày càng lớn. Vì vậy, xã hội sẽ không tồn tại nếu ngừng sản xuất ra của cải vật chất

   +   Quyết định mọi hoạt động của xã hội: Sự phát triển của hoạt động sản xuất là tiền đề, cơ sở thúc đẩy mở rộng các hoạt động khác, sáng tạo toàn bộ đời sống vật chất và tinh thần của xã hội. Con người ngày càng được hoàn thiện và phát triển.

   -    Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất:

   +   Sức lao động là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần của con người được vận dụng vào quá trình sản xuất, là khả năng của lao động.

   +   Đối tượng lao động là những yếu tố của tự nhiên mà lao động của con người tác động vào nhằm biến đổi nó cho phù hợp với mục đích của con người. Gồm hai loại: Có sẵn trong tự nhiên (công nghiệp khai thác) và trải qua tác động của lao động, được cải biến (công nghiệp chế biến).

   +   Tư liệu lao động là một vật hay hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người lên đối tượng lao động, nhằm biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của con người. Chia làm ba loại: công cụ lao động hay sản xuất (cày, cuốc, máy móc,..), hệ thống bình chứa của sản xuất (ống, thùng, hộp,..), kết cấu hạ tầng của sản xuất (đường sa, bến cảng,…).

      Quá trình lao động sản xuất là sự kết hợp giữa sức lao động với tư liệu sản xuất. Thường xuyên rèn luyện, học tập nâng cao hiệu quả lao động và góp phần bảo vệ thiên nhiên, môi trường là trách nhiệm của mọi công dân.

    -    Ý nghĩa phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội:

   +   Với cá nhân: tạo điều kiện cho mỗi người có việc làm và thu nhập ổn định, cuộc sống ấm no; có điều kiện chăm sóc cức khỏe, nâng cao tuổi thọ; có điều kiện học tập,…

   +   Với gia đình: là tiền đề, cơ sở thực hiện các chức năng của gia đình: kinh tế, sinh sản,…

   +   Với xã hội: Tăng thu nhập quốc dân và phúc lợi xã hội, chất lượng cuốc sống được cải thiện. Tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm, giảm thất nghiệp, tệ nạn xã hội,…

2.Hàng hóa – tiền tệ - thị trường:

   -    Hàng hóa là sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi mua – bán., là một phạm trù lịch sử tồn tại trong nền kinh tế hàng hóa, ở dạng vật thể hoặc phi vật thể.

-          Thuộc tính của hàng hóa:

   +   Giá trị sử dụng của hàng hóa là công dụng của sản phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người.

   +   Giá trị của hàng hóa được biểu hiện thông qua giá trị trao đổi của nó. Giá trị trao đổi là một quan hệ về số lượng, hay tỉ lệ trao đổi giữa các hàng hóa có giá trị sử dụng khác nhau.

        Giá trị hàng hóa là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa đó kết tinh trong hàng hóa, là nội dung cơ sở của giá trị trao đổi.

         Giá trị xã hội của hàng hóa = chi phí sản xuất + lợi nhuận.

  -    Thị trường: là lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hang hóa, dịch vụ. Nhân tố cơ bản: hang hóa, tiền tệ, người mua, người bán. Quan hệ: hàng hóa – tiền tệ, mua – bán, cung – cầu, giá cả hàng hóa.

-          Chức năng cơ bản của thị trường:

   +   Thực hiện giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa. Thị trường là nơi kiểm tra cối cùng về chủng loại, hình thức, mẫu mã, số lượng, chất lượng hàng hóa. Khi những chi phí lao động sản xuất ra hàng hóa đó được xã hội chấp nhận thì giá trị của hàng hóa được thực hiện.

   +   Thông tin: cung cấp thông tin về quy mô cung – cầu, giá cả, chất lượng, cơ cấu, chủng loại,… giúp người bán đưa ra các quyết định nhằm thu nhiều lợi nhuận nhất; người mua điều chỉnh việc mua sao cho có lợi nhất.

   +   Diều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất tiêu dùng. Sự biến động cung – cầu, giá cả thị trường đã điều tiết các yếu tố sản xuất từ nghành này sang nghành khác, luân chuyển hàng hóa từ nơi này sang nơi khác.

3. Quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa:

 

Nội dung và yêu cầu của quy luật giá trị

a)Tìm hiểu nội dung của quy luật giá trị

Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa

b)Yêu cầu của quy luật giá trị

*Đối với sản xuất :

-TGLĐCB<(=)TGLĐXHCT => có lợi nhiều nhuận

- TGLĐCB>TGLĐXHCT => không có lợi nhuận, (phá sản)

*Đối với lưu thông: Quy luật giá trị yêu cầu trao đổi phải ngang giá, nghĩa là phải trên cơ sở giá trị xã hội của hàng hóa

* Tác động của quy luật giá trị:

a)Điều tiết sản xuất của quy luật giá trị

 

Mặt hàng A,B,C: giá cả >giá trị

=>P cao=>Mở rộng SX

 
 



                    

 

Điều tiết sản xuất

 

Mặt hàng D,E,F: giá cả <giá trị

=>P thấp =>Thu hẹp SX

 
 


 


                  

 

 

Mặt hàng G,H,I: giá cả =giá trị

=>P k/đổi =>Giữ nguyên SX

 
 


 

 

 


b)Điều tiết lưu thông HH của QL giá trị:

 

 

 

 

 

 

 

 

 


c)Kích thích phát triển LLSX của QL giá trị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


d) Tác động phân hóa giàu nghèo của quy luật giá trị:

 

 

 

 

 

 

 


* Sự vận dụng quy luật giá trị

a) Về phía Nhà nước:

-Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần

-Ban hành hệ thống luật kinh tế

-Đổi mới chính sách, giá cả, thị trường, ngoại thương

-Phát triển cơ sở hạ tầng vật chất                           

-Chính sách xã hội: xóa đói giảm nghèo, tín dụng học đường

*Phát huy tín tích cực hạn chế tiêu cực

*Kinh tế hàng hóa phát triển, từng bước thực hiện công bằng xã hội

b) Về phía Công dân:

-Chuyển đổi cơ cấu SX, HH, DV

-Nâng cao chất lượng HH, DV

-Cải tiến công nghệ kỉ thuật SX

-Cải tiến quản lí

-Nâng cao trình độ chuyên môn, lành nghề của người LĐ

-Giảm chi phí về nguyên vật liệu, sức lao động

=>SX-KD theo sự điều tiết của QLGT làm cho giá trị cá biệt < giá trị xã hội

4.Cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa:

   -    Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất kinh doanh hàng hóa nhằm giành những diều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận.

   -    Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh:  sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độ lập, tự do sản xuất kinh doanh; có điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau trở thành nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa.

-          Mục đích: là nhằm giành lợi nhuận về mình nhiều hơn người khác.

+  Giành nguồn nguyên liệu và các nguồn lực sản xuất khác.

+  Giành ưu thế về khoa học và công nghệ.

+  Giành thị trường, nơi đầu tư, các hợp đồng và các đơn đặt hàng.

+  Giành ưu thế về chất lượng và giá cả hàng hóa, kể cả lắp đặt, bảo hành, sữa chữa,…

-          Tính hai mặt của cạnh tranh:

Tích cực:

·         Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học – kĩ thuật phát triển và năng suất lao động xã hội tăng lên.

·         Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước vào việc dầu tư xây dựng và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

·         Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, góp phần chủ động hội nhập kinh tế quốc tế

   +  Hạn chế:

·         Chạy theo mục tiêu lợi nhuận một cách thiếu ý thức, vi phạm quy luật tự nhiên trong khai thác tài nguyên làm cho môi trường, môi sinh suy thoái và mất cân bằng nghiêm trọng

·         Để giành giật khách hàng và lợi nhuận nhiều hơn, một số người không từ những thủ đoạn phi pháp và bất lương.

·         Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường, từ đó nâng giá lên cao làm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống nhân dân.

5.Cung cấu trong sản xuất và lưu thông hàng hóa

-          Khái niệm cung – cầu:

   +   Cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì nhất định tương ứng với giả cả và thu nhập xác định.

  +   Cung là khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện có hoặc chuẩn bị đưa ra thị trường trong 1 thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định.

-          Mối quan hệ cung – cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hóa:

   +    Quan hệ cung cầu là mối quan hệ tác động lẫn nhau giữa người bán với người mua hay giữa những người sản xuất với những người tiêu dùng diễn ra trên thị trường dể xác định gá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ.

   +    Biểu hiện của nội dung quan hệ cung cầu:

  • Cung – cầu tác động lẫn nhau: Khi cầu tăng, sản xuất, kinh doanh mở rộng, lượng cung hàng hóa tăng lên và ngược lại.
  • Cung – cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường: Khi cung vượt cầu, nhỏ hơn hoặc bằng đều ảnh hưởng đến giá cả thị trường, làm cho giá cả thị trường thấp, cao hoặc bằng giá trị hàng hóa trong sản xuất.
  • Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung – cầu: Cung, giá cả tăng à doanh nghiệp mở rộng sản xuất à cung tăng và ngược lại. Cầu, giá cả giảm à cầu tăng và ngược lại.

  +     Vai trò của quan hệ cung – cầu:

  • Cơ sở nhận thức vì sao giá cả trên thị trường và giá trị sản xuất không ăn khớp với nhau, có thể bằng, lớn, nhỏ hơn.
  • Người sản xuất, kinh doanh phải nắm vững các trường hợp vận động của cung – cầu đưa ra quyết định sản xuất, kinh doanh đem lại hiệu quả kinh tế cao.
  • Cơ sở để người tiêu dùng mua hàng hóa phù hợp nhu cầu, có hiệu quả kinh tế.

-          Vận dụng quan hệ cung – cầu:

   +   Với Nhà nước: điều tiết cung – cầu nhằm cân đối, ổn định giá cả và đời sống nhân dân.

   +   Với người sản xuất, kinh doanh: thu hẹp sản xuất, kinh doanh mặt hàng trên thị trường khi cung lớn hơn cầu và chuyển sang sản xuất, kinh doanh mặt hàng có cung nhỏ hơn cầu.

   +   Với người tiêu dùng: giảm nhu cầu mua các mặt hàng cung nhỏ hơn cầu, giá cả cao và chuyển sang mua các mặt hàng cung lớn hơn cầu, giá cả thấp tương ứng.

6.Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước:

-          Khái niệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa:

   +   Công nghiệp hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động dựa trên sự phát triển của công nghiệp cơ khí.

   +   Hiện đại hóa là quá trình ứng dụng và trang bị những thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến, hiện đại vào quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lí kinh tế - xã hội.

   è  Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động kinh tế và quản lí kinh tế - xã hội từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến, hiện đại nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao.

-          Tinh tất yếu khách quan:

   +   Do yêu cầu phải xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của CNXH, là nền công nghiệp lớn hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lí, trình độ xã hội hóa cao, dựa trên nền tảng của khoa học và công nghệ tiên tiến, hình thành và phân bố có kế hoạch trên toàn bộ nền kinh tế quốc dân.

   +   Do yêu cầu phải rút ngắn khoảng cách tụt hậu về kinh tế, kĩ thuật – công nghệ giữa nước ta với các nước khác.

   +   Do yêu cầu tạo ra năng suất lao động xã hội cao, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của CNXH

-          Tác dụng to lớn;

   +   Điều kiện phát triển lực lượng sản xuất và tăng năng suất lao động xã hội, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, tăng thu nhập và năng cao đời sống n/dân.

   +   Tạo ra lực lượng sản xuất mới làm tiền đề cho việc củng cố quan hệ sản xuất XHCN, tăng cường vai trò của Nhà nước XHCN, tăng cường mối quan hệ liên minh công nhân – nông dân – tri thức.

   +    Tạo tiền đề hình thành và phát triển nền văn hóa mới XHCN – nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

   +    Tạo cơ sở vật chất – kĩ thuật cho việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ gắn với chủ động hội nhập kinh tế quôc tế, củng cố và tăng cường quôc phòng, an ninh.

-          Trách nhiệm của công  dân:

   +   Có nhận thức đúng đắn về tính tất yếu khách quan và tác dụng to lớn của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

   +   Trong sản xuất, kinh doanh cần lựa chọn nghành, mặt hàng có khả năng cạnh tranh cao, phù hợp với nhu cầu thị trường trong nước và thế giới, khi nước ta là thành viên WTO.

   +  Tiếp thu và ứng dụng những thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại vào sản xuất để tạo nhiều sản phẩm chất lượng cao, giá thành thấp, có khả năng chiếm lĩnh thị trường nhằm tối đa hóa lợi nhuận.

   +   Thường xuyên học tập năng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ theo hướng hiện đại, đáp ứng nguồn lao động có kĩ thuật cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức.

7.Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần và tăng cường vai trò quản lí kinh tế của Nhà nước:

-          Khái niệm thành phần kinh tế: là kiểu quan hệ kinh tế dưa trên một hình thức sở hữu nhất định về tư liệu sản xuất.

-          Tính tất yếu khách quan của nền kinh tế nhiều thành phần:

   +   Trong thời kì quá độ lên CNXH ở nước ta vẫn tồn tại một số thành phần kinh tế của xã hội trước đây, chưa thể cải biến ngay được; đồng thời, trong quá trình xây dựng quan hệ sản xuất mới XHCN xuất hiện thêm một số thành phần kinh tế cũ và mới tồn tại khách quan và có quan hệ với nhau, tạo thành cơ cấu kinh tế nhiều thành phần trong thời kì quá độ.

   +   Nước ta bước vào thời kì quá độ lên CNXH với lực lượng sản xuất thấp kém và nhiều trình độ khác nhau, nên có nhiều hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất khác nhau. Hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất là căn cứ trực tiếp để xác định các thành phần kinh tế.

-          Các thành phần kinh tế ở nước ta:

   +   Kinh tế nhà nước là thành phần kinh tế đựa trên hình thức sở hữu nhà nước về tư liệu sản xuất.

   Ví dụ:  ......................................................................................................................................

....................................................................................................................................................

   +   Kinh tế tập thể là thành phần kinh tế dựa trên hình thức sở hữu tập thể về tư liệu sản xuất, bao gồm nhiều hình thức hợp tác đa dạng, trong đó hợp tác xã là nòng cốt.

   Ví dụ:  ......................................................................................................................................

....................................................................................................................................................

+   Kinh tế tư nhân là thành phần kinh tế dựa trên hình thức sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, có vai trò quan trọng, là một trong những động lực của nền kinh tế.

Ví dụ:  ......................................................................................................................................

....................................................................................................................................................

+   Kinh tế tư bản nhà nước là thành phần inh tế dựa trên hình thức sở hữu hỗn hợp về vốn giữa kinh tế nhà nước với tư bản tư nhân trong nước hoặc với tư bản nước ngoài, thông qua các hình thức hợp tác như: hợp đồng hợp tác kinh doanh, liên doanh ,…

Ví dụ:  ......................................................................................................................................

....................................................................................................................................................

+   Kinh tế có vốn đấu tư nước ngoài là thành phần kinh tế dựa trên hình thức sở hữu vốn của nước ngoài. Đây là thành phần kinh tế có quy mô vốn lớn, có trình độ quản lí hiện đâị và trình độ công nghệ cao, đa dạng về đối tác cho phép thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài vào nước ta.

Ví dụ:  ......................................................................................................................................

....................................................................................................................................................

-          Trách nhiệm của công dân đối với việc thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần:

   +   Tin tưởng, ủng hộ và chấp hành tốt chính sách phát triển nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta.

   +   Tham gia lao động sản xuất ở gia đình.

   +   Vận động người thân trong gia đình đầu tư vốn và các nguồn lực khác vào sản xuất, kinh doanh.

   +   Tổ chức sản xuất, kinh doanh trong các thành phần kinh tế, các nghang, nghề và mặt hàng mà pháp luật không cấm. Bằng cách đó góp phần thúc đẩy phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.

   +   Chủ động tìm kiếm việc làm ở các nghành nghề thuộc các thành phần phần kinh tế phù hợp khả năng bản thân

 

************************

 

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I

Lớp 12    Môn GDCD

Năm học 2016-2017

Bài 1: Pháp luật và đời sống

1. Nắm được khái niệm pháp luật:

+ Là hệ thống các quy tắc xử sự chung

+ Do Nhà nước ban hành

+ Được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước.

2. Các đặc trưng của pháp luật gồm:

+ Tính quy phạm phổ biến.

+ Tính quyền lực, bắt buộc chung.

+ Tính chặt chẽ về mặt hình thức.

3. Bản chất của pháp luật gồm:

+ Bản chất giai cấp của pháp luật.

+ Bản chất xã hội của pháp luật.

4. Mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức.

- Vì sao nói: “ pháp luật là đạo đức tối thiểu, đạo đức là pháp luật tối đa”?

- Điều gì xảy ra nếu nội dung của pháp luật  không phù hợp với các chuẩn mực đạo đức của xã hội?

5. Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội:

+ Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lý xã hội.

Vì sao nhà nước phải quản lý xã hội bằng pháp luật?

Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật như thế nào?

+ Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Bài 2: Thực hiện pháp luật

1. Khái niệm và các hình thức thực hiện pháp luật

- Khái niệm:

+ Là quá trình hoạt động có mục đích.

+ Đưa những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống

+ Là những hành vi hợp pháp.

- Các hình thức thực hiện pháp luật gồm:

+ Sử dụng pháp luật: làm những gì mà pháp luật cho phép.

+ Thi hành pháp luật: làm những việc mà pháp luật quy định phải làm.

+ Tuân thủ pháp luật: không làm những điều mà pháp luật cấm.

+ Áp dụng pháp luật: Các cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào pháp luật để ra các quyết định.

2. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý.

- Vi phạm pháp luật có ba dấu hiệu cơ bản:

+ Là hành vi trái pháp luật.

+ Do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện.

+ Lỗi.

- Trách nhiệm pháp lý nắm được:

+ Khái niệm: là nghĩa vụ mà mỗi cá nhân hoặc các tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi do hành vi vi phạm của mình.

+ Mục đích: Buộc các chủ thể chấm dứt hành vi trái pháp luật; Giáo dục, răn đe những người khác để họ tránh hoặc kiềm chế những việc làm trái pháp luật.

3. Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý.

- Vi phạm hình sự cần nắm:

+ Khái niệm: là hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị coi là tội phạm được quy định tại Bộ luật Hình sự.

+ Các khung hình phạt:

Tội phạm ít nghiêm trọng.

Tội phạm nghiêm trọng.

Tội phạm rất nghiêm trọng.

Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

+ Trách nhiệm hình sự:

* Người từ đủ 16 tuổi trở lên chịu trách nhiệm về mọi tội.

* Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi chịu trách nhiệm về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

- Vi phạm hành chính cần nắm:

+ Khái niệm: là hành vi xâm có mức độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn tội phạm, xâm phạm các quy tắc quản lý nhà nước.

+ Trách nhiệm hành chính:

Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chịu xử phạt hành chính do lỗi cố ý

Người từ đủ 16 tuổi trở lên chịu xử phạt hành chính về mọi hành vi vi phạm.

- Vi phạm dân sự cần nắm:

+ Khái niệm: là hành vixâm phạm tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân

+ Trách nhiệm dân sự:

Người từ đủ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi khi tham gia giao dịch phải có người đại diện theo pháp luật.

- Vi phạm kỷ luật cần nắm:

+ Khái niệm:là hành vi xâm phạm các quan hệ lao động, công vụ nhà nước...do pháp luật lao động, pháp luật hành chính bảo vệ

+ Trách nhiệmkỷ luật: các hình thức như khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, chuyển công tác khác, buộc thôi việc....

Bài 3: Công dân bình đẳng trước pháp luật

Thế nào là bình đẳng trước pháp luật: là mọi công dân...không phân biệt trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định.

1. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

- Là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội

- Quyền không tách rời nghĩa vụ.

2. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

- Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý:

Công dân vi phạm pháp luật phải chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi vi phạm pháp luật của mình và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

- Vì sao giữa các công dân phải có sự bình đẳng về trách nhiệm pháp lý?

3. Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

- Nhà nước quy định rõ về quyền và nghĩa vụ của công dân trong Hiến pháp và luật.

- Nhà nướctạo mọi điều kiện để công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ.

- Nhà nước xử lý nghiêm những hành vi vi phạm quyền và lợi ích của công dân, xã hội

-Nhà nước đổi mới hoàn thiện hệ thống pháp luật...

- Mõi công dân có ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật...

Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân trong một số lình vực của đời sống xã hội.

1. Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

- Khái niệm: là bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa vợ, chồng và các thành viên trong gia đình trên nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng, không phân biệt đối xử ở các mối quan hệ.

- Nội dung:

+ Bình đẳng giữa vợ và chồng thể hiện ở:

* Quan hệ nhân thân.

* Quan hệ tài sản.

+ Bình đẳng giữa giữa các thành viên trong gia đình:

* Giữa cha mẹ và con.

* Giữa ông bà và cháu.

* Giữa anh, chị, em.

2. Bình đẳng trong lao động.

- Khái niệm: là bình đẳng giữa mọi công dân trong:

+ thực hiện quyền lao động thông qua việc làm.

+ người lao động và người sử dụng lao động thông qua hợp đồng lao động.

+ lao động nam và lao động nữ.

- Nội dung:

+ Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.

+ Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.

+ Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.

3. Bình đẳng trong kinh doanh.

- Khái niệm: mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế...đều bình đảng theo quy định của pháp luật.

- Nội dung:

+ Công dân có quyền lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh tùy theo sở thích và khã năng của mình.

+ Doanh nghiệp có quyền đăng ký kinh danh trong khuôn khổ pháp luật.

+ Các doanh nghiệp bình đẳng trong việc khuyến khích phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh.

+ Các doanh nghiệp bình đẳng về quyền mở rộng quy mô ngành nghề kinh doanh, tìm kiếm thị trường...

+ Mọi doanh nghiệp đều có quyền bình đẳng về nghĩa vụ...

Bài 5: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo

1. Bình đẳng giữa các dân tộc

- Khái niệm: Các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hóa, chủng tộc, màu da...đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển.

- Nội dung:

+ Bình đẳng về chính trị.

+ Bình đẳng về kinh tế.

+ Bình đẳng về văn hóa, giáo dục.

- Ý nghĩa.

2. Bình đẳng giữa các tôn giáo

- Khái niệm: các tôn giáo ở Việt Nam:

+ đều có quyền hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của pháp luật.

+ đều bình đẳng trước pháp luật.

+ những nơi thờ tự tín ngưỡng, tôn giáo được pháp luât bảo hộ.

- Nội dung:

+ Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật.

+ Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được Nhà nước đảm bảo, các cơ sở tôn giáo hợp pháp được Nhà nước bảo vệ.

- Ý nghĩa.

 

 

 

 


Các tin khác:
  • Đề cương ôn tập HKI các môn - Năm 2017-2018 - 18/12/2017
  • Lịch trực của Ban Giám Hiệu - 16/12/2017
  • Thông báo về việc kê khai bằng cấp/chứng chỉ - 05/12/2017
  • Đề cương ôn tập HKI-Toán 10-11-Năm học 2016-2017 - 16/12/2016
  • Đề cương ôn tập HKI-Vật lý 10-11-12-Năm 2016-2017 - 16/12/2016
  • Đề cương ôn tập HKI-Anh văn 10-11-12-Năm học 2016-2017 - 16/12/2016
  • Đề cương ôn tập HKI-GDCD 10-11-12-Năm học 2016-2017 - 16/12/2016
  • Đề cương ôn tập HKI-Sinh học 10-11-12-Năm 2016-2017 - 16/12/2016
  • Đề cương ôn tập HKI-Ngữ văn 10-11-Năm học 2016-2017 - 16/12/2016
  • Đề cương ôn tập HKI-Địa lý 10-11-12-Năm học 2016-2017 - 16/12/2016
  • Đề cương ôn tập HKI-Hoa học 10-11-12 năm2016-2017 - 16/12/2016
  • Đề cương ôn tập HKI-Lịch sử 10-11-12 năm học 2016-2017 - 16/12/2016
  • Đề cương ôn tập HKI-Thể-GDQP năm 2016-2017 - 16/12/2016
  • Lịch thi HKI-Năm học 2016-2017 - 13/12/2016
  • Góp ý Dự thảo Quy chế thi THPT Quốc gia 2017 - 05/12/2016
  • Thông báo danh sách GV dự thi Khảo sát NL năm 2016 - 07/10/2016
  • Kế hoạch thi HSG Máy tính cầm tay 2016-2017 - 17/09/2016
  • Lịch thi Khảo sát GV 2016-2017 - 17/09/2016
  • Lưu ý lịch làm thi THPT Quốc gia 2016 - 24/06/2016
  • Danh sách CBGV coi thi theo cụm thi của Sở GD&ĐT - 23/06/2016
  • Cập nhật Thông tin & Danh sách CBGV coi thi THPT Quốc gia 2016 - 18/06/2016
  • CV1591/SGDĐT-VP Hướng dẫn NCKH-SKKN - 06/10/2016
  • Vào Chuyên môn/Văn bản nghiệp vụ để xem Đề cương và Lịch thi học kỳ II - 22/04/2016
  • Thời Khóa biểu mới - Áp dụng từ Tuần 30 (Khối sáng) - Tuần 32 (Khối chiều) - 29/03/2016
  • Hoạt động 26/3/2016 - 23/03/2016
  • Khẩn: Thời hạn nộp sản phẩm Dạy học tích hợp liên môn năm học 2015-2016 - 23/03/2016
  • Số lượng và thành phần dự thi khảo sát năng lực giáo viên 2015-2016 - 14/11/2015
  • Thể lệ cuộc thi An toàn cùng xe đạp điện-xe máy điện - 14/11/2015
  • Thể lệ cuộc thi Giao thông học đường-2015 - 14/11/2015
  • Tạm dừng thi hành Quyết định 40/2014/QĐ-UBND về Xử lý kỷ luật đối với CBCC-VC vi phạm chính sách dân số - 04/10/2015
  • Tiêu chí thi đua - Năm học 2015 - 2016 - 14/08/2015
  • Phân công lao động của Khối 10 và Một số lớp chưa hoàn thành lao động - 10/08/2015
  • Tập trung học sinh và toàn thể CBGV nhà trường - 10/08/2015
  • Thông báo về Thẻ dự thi kỳ thi THPT Quốc gia 2015 - 20/06/2015
  • Thông báo về việc nhận thẻ dự thi và giấy báo dự thi kỳ thi THPT Quốc Gia Năm 2015 - 09/06/2015
  • Thông báo - 19/08/2014
  • Thông báo Lịch tập trung - 25/07/2014
  • Quy chế thi Tốt nghiệp Năm 2014 - 02/05/2014
  • Đề thi thử Đại học Khối A và đáp án - Môn Lý - Năm 2014 - 22/04/2014
  • Kết quả Thi thử Đại học Khối A, Khối A1 - Năm 2014 - 21/04/2014
  • Đề thi thử Đại học Khối A và đáp án - Môn Hóa - Năm 2014 - 21/04/2014
  • Công văn 1933 v/v Hướng dẫn ôn thi TN THPT 2014 đối với môn Ngữ văn - 18/04/2014
  • Công văn 540 qui định về tổ chức thi học kỳ 2 - Năm học 2013 - 2014 - 07/04/2014
  • Quyết định thành lập và danh sách Hội đồng coi thi Tiếng anh qua mạng cấp tỉnh - Năm học 2013 - 2014 - 15/03/2014
  • Quyết định thành lập và danh sách Hội đồng chấm thi HSG VH Lớp 11 THPT - Năm học 2013 - 2014 - 15/03/2014
  • Kết quả thi học sinh giỏi Kỹ thuật - Năm học 2013-2014 - 08/03/2014
  • Quyết định thành lập và danh sách Hội đồng chấm thi HSG VH Lớp 12 THPT - Năm học 2013 - 2014 - 04/03/2014
  • QĐ thành lập hội đồng và danh sách coi thi HSG 12 THPT - Năm học 2013 - 2014 - 28/02/2014
  • Công văn về tuyển sinh Cao học đợt 1 - Năm 2014 - 20/01/2014
  • VỀ VIỆC NGHỈ TẾT ÂM LỊCH VÀ HOÁN ĐỔI NGÀY NGHỈ HẰNG TUẦN VÀO CÁC DỊP NGHỈ LỄ NĂM 2014 - 11/01/2014
  • Thông báo khẩn ngày 14/10/2013 - 14/10/2013
  • Thông báo khẩn về bão số 10 năm 2013 - 29/09/2013
  • Tổ chức kiểm tra cấp chứng chỉ Anh văn, Tin học trình độ B - 12/09/2013
  • Quyết định thành lập Hội đồng coi thi chọn đội tuyển HSGVH dự thi quốc gia và Danh sách các giáo viên coi thi - 08/09/2013
  • Tiêu chí thi đua Năm học 2013 - 2014 - 20/08/2013
  • Thời khóa biểu (áp dụng từ ngày 19/8/2013) - Năm học 2013-2014 - 15/08/2013
  • Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 THPT Lê Lợi Năm học: 2013-2014 - 06/06/2013
  • Danh sách giáo viên chấm thi chọn đội tuyển HSG Quốc gia năm 2012 - 17/09/2012
  • Danh sách giáo viên coi thi chọn đội tuyển HSG Quốc gia năm 2012 - 13/09/2012
  • Danh sách các Trưởng bộ môn và thành viên HĐBM khối THPT - 10/09/2012
  • Xem sơ đồ phòng học, chăm sóc bồn hoa - 17/08/2012
  • Mời quý Thầy cô gửi bài viết xây dựng website nhà trường - 09/07/2012
  • Tìm kiếm

    Tuyển sinh lớp 10

    Kế hoạch tuần

    Tiện ích

    Học sinh tiêu biểu

    Họ tên: Ngô Đức Linh

    Thông tin: Lớp 12B5 - Khóa 2009-2012

    Thành tích: Giải Nhì HSG Tỉnh môn Giải Toán trên MTCT năm 2011-2012; Giải Nhì HSG Tỉnh môn Toán 12 năm 2011-2012

    Họ tên: Nguyễn Ngọc Tuấn

    Thông tin: Lớp 12A1 - Khóa 2009-2012

    Thành tích: Giải KK HSG Tỉnh môn Giải Toán trên MTCT năm 2011-2012

    Họ tên: Nguyễn Thị Hoàng Nhi

    Thông tin: Lớp 12A1 - Khóa 2009-2012

    Thành tích: Giải KK HSG Tỉnh môn Giải Toán trên MTCT năm 2011-2012

    Họ tên: Đoàn Thị Lan

    Thông tin: Lớp 12A1 - Khóa 2009-2012

    Thành tích: Giải KK HSG Tỉnh môn Giải Toán trên MTCT năm 2011-2012

    Họ tên: Đinh Hoàng Dũng

    Thông tin: 11A2-Khóa 2010-2013

    Thành tích: Thủ khoa Cuộc thi Sáng tạo thanh thiếu niên Tỉnh Quảng Trị 2012

    Họ tên: Nguyễn Chơn Quang

    Thông tin: A1-Khóa 2009-2012

    Thành tích: Giải 3 HSG Giải toán trên MTCT Tỉnh 2012; Giải 3 HSG Toán 12 Tỉnh 2012;

    Họ tên: Nguyễn Anh Tuấn

    Thông tin: A1-Khóa 2010-2013

    Thành tích: Giải 2 Tin học trẻ Quảng Trị 2012; Giải KK HSG Tin học 11 Tỉnh; Giải KK HSG Tin học 12 Tỉnh

    Họ tên: Nguyễn Đức Minh

    Thông tin: A2-Khóa 2010-2013

    Thành tích: Giải 3 Tin học trẻ Quảng Trị 2012; Giải 2 HSG Tin học 11 Tỉnh; Giải KK HSG Tin học 12 Tỉnh

    Họ tên: Lê Văn Toàn

    Thông tin: A2-Khóa 2010-2013

    Thành tích: Giải 2 Tin học Trẻ Quảng Trị 2012; Giải KK HSG Tin học 11 Tỉnh

    Họ tên: Trịnh Công Lý

    Thông tin: B4-Khóa 2010-2013

    Thành tích: Giải 3 HSG Tin học 11 Tỉnh

    Họ tên: Mai Chiếm Phước

    Thông tin: B7-Khóa 2009-2012

    Thành tích: Giải 3 HSG Tin học 12 Tỉnh

    Ủng hộ nhà trường

    Họ tên: Ông Đoàn Luyến

    Thông tin: GĐ Công ty TNHH Đoàn Luyến

    Đóng góp: Tặng thưởng 5 HS đạt giải HSG Giải toán trên MTCT 2011-2012 2.500.000

    Họ tên: Ông Lê Văn Thành (cựu học sinh)

    Thông tin: Giám đốc Công ty Ánh Dương - TP HCM

    Đóng góp: Tặng 2.000.000 VNĐ cho Câu lạc bộ Toán.

    Họ tên: Ông Hồ Sỹ Quảng

    Thông tin: Ngân hàng AGRIBANK Cam Lộ - Quảng Trị

    Đóng góp: Tặng 500.000 VNĐ cho học sinh nghèo vượt khó Lớp 10A1

    Đại học Duy Tân

    Thống kê truy cập

    Bản quyền thuộc Trường THPT Lê Lợi - Quảng Trị.
    Trưởng ban biên tập: Nguyễn Thị Hồng Khuyên.
    Thường trực: Đặng Hoàng Quý
    Địa chỉ: 87 Lê Lợi - Đông Hà - Quảng Trị, ĐT: (0233) 3854 800, Fax: (0233) 3859 728
    Thiết kế bởi Trung tâm PT CNTT - VNPT Quảng Trị. ĐT 0233. 3556911.