Chào mừng năm học 2017-2018 - Chúc quý thầy cô cùng các em học sinh một năm học mới vui, khỏe và thành công!

Bài hát truyền thống

Thư viện hình ảnh

Liên kết nhanh

Trang nhất » + THÔNG BÁO

Đề cương ôn tập HKI-Ngữ văn 10-11-Năm học 2016-2017
Ngày tạo: 16/12/2016   Lượt xem: 271

TRƯỜNG THPT LÊ LỢI     

        TỔ NGỮ VĂN           

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HỌC KÌ I

Năm học:  2016- 2017

                            Môn: Ngữ văn 10

 

 

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4 điểm)

I. Các phương thức biểu đạt

TT

Phương thức biểu đạt

Mục đích giao tiếp

1

Tự sự (kể chuyện, tường thuật)

 Trình bày diễn biến sự việc

2

Miêu tả

 Tái hiện trạng thái sự vật, con người

3

Biểu cảm

 Bày tỏ tình cảm, cảm xúc

4

Nghị luận

 Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận.

5

Thuyết minh

 Giới thiệu đặc điểm, tính chất, phương pháp.

6

Hành chính - công vụ

Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người và người.

II. Một số biện pháp tu từ từ vựng thường gặp:

1. So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. So sánh vừa có tác dụng gợi hình, giúp cho việc miêu tả sự vật, sự việc được cụ thể, sinh động vừa có tác dụng biểu hiện tư tưởng, tình cảm sâu sắc.

2. Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật,… trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.

3. Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

4. Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

5. Điệp ngữ là cách dùng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý hoặc gây cảm xúc mạnh. Điệp ngữ còn có tác dụng thể hiện giọng điệu, âm điệu câu văn, câu thơ.

III. Văn học dân gian Việt Nam: Thể loại truyện cổ tích và truyền thuyết

1. Khái niệm

2. Phân loại truyện, đặc trưng của từng loại.

3. Bài học đạo lí rút ra từ các truyện cổ tích, truyền thuyết đã học.

PHẦN II. LÀM VĂN (6 điểm)

 

STT

Văn bản

Yêu cầu cần đạt

1

Tỏ lòng

(Phạm Ngũ Lão)

* Nội dung: Cảm nhận được “Hào khí Đông A” qua vẻ đẹp của con người và thời đại:

- Vóc dáng hùng dũng:

+ Hình ảnh tráng sĩ: hiện lên qua tư thế “cầm ngang ngọn giáo” giữ non sông. Đó là tư thế hiên ngang với vẻ đẹp kì vĩ mang tầm vóc vũ trụ.

+ Hình ảnh “ba quân”: hiện lên với sức mạnh của đội quân đang sôi sục khí thế quyết chiến thắng.

+ Hình ảnh tráng sĩ lồng trong hình ảnh ba quân mang ý nghĩa khái quát, gợi ra hào khí dân tộc thời Trần –“hào khí Đông A”

- Khát vọng hào hùng: Khát vọng lập công danh để thỏa “chí nam nhi”, cũng là khát vọng được đem tài trí “tận trung báo quốc”- thể hiện lẽ sống lớn của con người thời đại Đông A

* Nghệ thuật: hình ảnh thơ hoành tráng, thích hợp với việc tái hiện khí thế hào hùng của thời đại và tầm vóc, chí hướng của người anh hùng; ngôn ngữ cô đọng, hàm súc, có sự dồn nén cao độ về cảm xúc.

2

Cảnh ngày hè

(Nguyễn Trãi)

* Nội dung

- Vẻ đẹp rực rỡ của bức tranh thiên nhiên:

+ Mọi hình ảnh sống động: hòe lục đùn đùn rợp mát như giương ô che rợp; thạch lựu phun trào sắc đỏ, sen hồng đang độ nức ngát mùi hương.

+ Mọi màu sắc đều đậm đà: hoè lục, lựu đỏ, sen hồng.

- Vẻ đẹp thanh bình của bức tranh đời sống con người: Chợ cá dân dã thì tấp nập, lao xao; chốn lầu gác thì dắng dỏi tiếng ve như một bản đàn.

=> Cả thiên nhiên và con người tràn đầy sức sống. Điều đó cho thấy một tâm hồn khát sống, yêu đời mãnh liệt và tinh tế, giàu chất nghệ sĩ của tác giả.

- Niềm khát khao cao đẹp:

+ Đắm mình trong cảnh ngày hè, nhà thơ ước có cây đàn của vua Thuấn, gảy khúc Nam Phong cầu mưa thuận gió hòa để “ Dân giàu đủ khắp đòi phương”.

+ Lấy Nghiêu Thuấn làm “gương báu răn mình”, Nguyễn Trãi đã bộc lộ chí hướng cao cả: luôn khát khao đem tài trí để thực hành tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước, thương dân.

* Nghệ thuật: Hệ thống từ ngữ giản dị, tinh tế xen lẫn từ Hán Việt và điển tích; sử dụng từ láy độc đáo; những câu thơ lục ngôn tự nhiên.

3

Nhàn

(Nguyễn Bỉnh Khiêm)

* Nội dung

- Nhàn thể hiện ở sự ung dung trong phong thái, thảnh thơi, vô sự trong lòng, vui với thú điền viên.

- Nhàn là nhận dại về mình, nhường khôn cho người, xa lánh chốn danh lợi bon chen, tìm về “nơi vắng vẻ”, sống hòa nhập với thiên nhiên để “di dưỡng tinh thần”.

- Nhàn là sống thuận theo lẽ tự nhiên, hưởng những thức có sẵn theo mùa ở nơi thôn dã mà không phải mưu cầu, tranh đoạt.

- Nhàn có cơ sở từ quan niệm nhìn cuộc đời là giấc mộng, phú quý tựa chiêm bao.

     Từ đó, học sinh cảm nhận được trí tuệ uyên thâm, tâm hồn thanh cao của nhà thơ thể hiện qua lối sống đạm bạc, nhàn tản, vui với thú điền viên thôn dã.

* Nghệ thuật: Sử dụng phép đối, điển cố; ngôn từ mộc mạc, tự nhiên mà ý vị, giàu chất triết lí.

 

TRƯỜNG THPT LÊ LỢI     

        TỔ NGỮ VĂN           

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HỌC KÌ I

Năm học:  2016- 2017

                            Môn: Ngữ văn 11

 

 

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4 điểm)

1. Các phương thức biểu đạt

TT

Phương thức biểu đạt

Mục đích giao tiếp

1

Tự sự (kể chuyện, tường thuật)

 Trình bày diễn biến sự việc

2

Miêu tả

 Tái hiện trạng thái sự vật, con người

3

Biểu cảm

 Bày tỏ tình cảm, cảm xúc

4

Nghị luận

 Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận.

5

Thuyết minh

 Giới thiệu đặc điểm, tính chất, phương pháp.

6

Hành chính - công vụ

Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người và người.

2. Một số phong cách chức năng ngôn ngữ

- Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

- Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

- Phong cách ngôn ngữ báo chí

3. Một số biện pháp tu từ từ vựng

- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. So sánh vừa có tác dụng gợi hình, giúp cho việc miêu tả sự vật, sự việc được cụ thể, sinh động vừa có tác dụng biểu hiện tư tưởng, tình cảm sâu sắc.

- Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật,… trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.

- Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

- Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

- Điệp ngữ là cách dùng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý hoặc gây cảm xúc mạnh. Điệp ngữ còn có tác dụng thể hiện giọng điệu, âm điệu câu văn, câu thơ.

- Chơi chữ là cách nói, cách viết lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ để  tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,…làm cho câu văn hấp dẫn, thú vị.

- Nói giảm, nói tránh là cách nói tế nhị, uyền chuyển để tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề hoặc tránh thô tục, thiếu lịch sự.

- Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

4. Xác định nội dung của một đoạn trích cụ thể.

5. Thông qua đoạn trích, học sinh viết một đoạn văn phát biểu cảm nghĩ của bản thân (khoảng 5-7 dòng)

PHẦN II. LÀM VĂN (6 điểm)

 

STT

Văn bản

Yêu cầu cần đạt

1

Hai đứa trẻ

(Thạch Lam)

a. Nội dung

-Bức tranh phố huyện được nhà văn Thạch Lam khắc họa trong tác phẩm

 + Bức tranh thiên nhiên

 + Bức tranh đời sống con người.

- Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm.

b. Nghệ thuật: cốt truyện đơn giản, nổi bật là những dòng tâm trạng chảy trôi, những cảm xúc, cảm giác mong manh mơ hồ trong tâm hồn nhân vật; bút pháp tương phản, đối lập; miêu tả sinh động những biến đổi tinh tế của cảnh vật và tâm trạng con người; ngôn ngữ, hình ảnh giàu ý nghĩa tượng trưng; giọng điệu thủ thỉ, thấm đượm chất thơ, chất trữ tình sâu lắng.

2

Chữ người

tử tù

(Nguyễn Tuân)

a. Nội dung

- Nhân vật Huấn Cao

+ Mang cốt cách của một nghệ sĩ tài hoa; có khí phách của một trang anh hùng nghĩa liệt; sáng ngời vẻ đẹp trong sáng của người có thiên lương.

+ Vẻ đẹp tài hoa, khí phách hiên ngang, thiên lương trong sáng ở Huấn Cao kết tinh trong cảnh cho chữ. Ở đó, cái đẹp, cái thiện và nhân cách cao cả của con người đã chiến thắng, tỏa sáng.

     Qua hình tượng Huấn Cao, Nguyễn Tuân muốn khẳng định cái đẹp là bất diệt, cái tài và cái tâm, cái đẹp và cái thiện không thể tách rời; thể hiện sự trân trọng những giá trị tinh thần của dân tộc; kín đáo bộc lộ lòng yêu nước.

- Nhân vật quản ngục: có sở thích cao quý, biết say mê và quý trọng cái đẹp, biết cảm phục tài năng, nhân cách và “biệt nhỡn liên tài”. Qua nhân vật này, Nguyễn Tuân muốn nói: trong mỗi con người đều ẩn chứa tâm hồn yêu cái đẹp, cái tài. Cái đẹp chân chính, trong bất cứ hoàn cảnh nào vẫn giữ được “phẩm chất”, “nhân cách”.

b. Nghệ thuật: tình huống truyện độc đáo; bút pháp tương phản, đối lập; xây dựng thành công nhân vật Huấn Cao- con người hội tụ nhiều vẻ đẹp; ngôn ngữ góc cạnh, giàu hình ảnh, có tính tạo hình, vừa cổ điển vừa hiện đại.

   

Chí Phèo

(Nam Cao)

a. Nội dung

- Hình tượng nhân vật Chí Phèo:

 + Bi kịch tha hóa của Chí Phèo.

 + Bị kịch bị cự tuyệt làm người của Chí Phèo.

 + Cái chết của Chí Phèo.

- Giá trị hiện thực (phản ánh tình trạng một bộ phận nông dân bị tha hóa, mâu thuẫn giữa nông dân và địa chủ, giữa các thế lực ác bá ở địa phương) và giá trị nhân đạo (cảm thương sâu sắc trước cảnh người  nông dân cố cùng bị lăng nhục; phát hiện và miêu tả phẩm chất tốt đẹp của người nông dân ngay khi tưởng như họ bị biến thành thú dữ; thể hiện niềm tin vào bản chất tốt đẹp của con người).

b. Nghệ thuật: Xây dựng những nhân vật điển hình, có cá tính độc đáo và nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sắc sảo; kết cấu mới mẻ, chặt chẽ, lô gích; cốt truyện và tình tiết hấp dẫn, giàu kịch tính; ngôn ngữ sống động; giọng điệu đan xen biến hóa, trần thuật linh hoạt.

 

 


Các tin khác:
  • Thông báo tuyển sinh lớp 10 năm học 2018-2019 - 24/05/2018
  • Đáp án-Hướng dẫn chấm các môn thi chung của HK II - Lớp 12 - Năm học 2017-2018 - 29/04/2018
  • Lịch thi học kỳ II - Năm học 2017-2018 - 20/04/2018
  • Hướng dẫn cập nhật thông tin CBCC-VC 2017 - 03/01/2018
  • Mẫu cung cấpthông tin nạn nhân tai nạn giao thông - 19/12/2017
  • Đề cương ôn tập HKI các môn - Năm 2017-2018 - 28/12/2017
  • Lịch trực của Ban Giám Hiệu - 16/12/2017
  • Thông báo về việc kê khai bằng cấp/chứng chỉ - 05/12/2017
  • Đề cương ôn tập HKI-Toán 10-11-Năm học 2016-2017 - 16/12/2016
  • Đề cương ôn tập HKI-Vật lý 10-11-12-Năm 2016-2017 - 16/12/2016
  • Đề cương ôn tập HKI-Anh văn 10-11-12-Năm học 2016-2017 - 16/12/2016
  • Đề cương ôn tập HKI-GDCD 10-11-12-Năm học 2016-2017 - 16/12/2016
  • Đề cương ôn tập HKI-Sinh học 10-11-12-Năm 2016-2017 - 16/12/2016
  • Đề cương ôn tập HKI-Ngữ văn 10-11-Năm học 2016-2017 - 16/12/2016
  • Đề cương ôn tập HKI-Địa lý 10-11-12-Năm học 2016-2017 - 16/12/2016
  • Đề cương ôn tập HKI-Hoa học 10-11-12 năm2016-2017 - 16/12/2016
  • Đề cương ôn tập HKI-Lịch sử 10-11-12 năm học 2016-2017 - 16/12/2016
  • Đề cương ôn tập HKI-Thể-GDQP năm 2016-2017 - 16/12/2016
  • Lịch thi HKI-Năm học 2016-2017 - 13/12/2016
  • Góp ý Dự thảo Quy chế thi THPT Quốc gia 2017 - 05/12/2016
  • Thông báo danh sách GV dự thi Khảo sát NL năm 2016 - 07/10/2016
  • Kế hoạch thi HSG Máy tính cầm tay 2016-2017 - 17/09/2016
  • Lịch thi Khảo sát GV 2016-2017 - 17/09/2016
  • Lưu ý lịch làm thi THPT Quốc gia 2016 - 24/06/2016
  • Danh sách CBGV coi thi theo cụm thi của Sở GD&ĐT - 23/06/2016
  • Cập nhật Thông tin & Danh sách CBGV coi thi THPT Quốc gia 2016 - 18/06/2016
  • CV1591/SGDĐT-VP Hướng dẫn NCKH-SKKN - 06/10/2016
  • Vào Chuyên môn/Văn bản nghiệp vụ để xem Đề cương và Lịch thi học kỳ II - 22/04/2016
  • Thời Khóa biểu mới - Áp dụng từ Tuần 30 (Khối sáng) - Tuần 32 (Khối chiều) - 29/03/2016
  • Hoạt động 26/3/2016 - 23/03/2016
  • Khẩn: Thời hạn nộp sản phẩm Dạy học tích hợp liên môn năm học 2015-2016 - 23/03/2016
  • Số lượng và thành phần dự thi khảo sát năng lực giáo viên 2015-2016 - 14/11/2015
  • Thể lệ cuộc thi An toàn cùng xe đạp điện-xe máy điện - 14/11/2015
  • Thể lệ cuộc thi Giao thông học đường-2015 - 14/11/2015
  • Tạm dừng thi hành Quyết định 40/2014/QĐ-UBND về Xử lý kỷ luật đối với CBCC-VC vi phạm chính sách dân số - 04/10/2015
  • Tiêu chí thi đua - Năm học 2015 - 2016 - 14/08/2015
  • Phân công lao động của Khối 10 và Một số lớp chưa hoàn thành lao động - 10/08/2015
  • Tập trung học sinh và toàn thể CBGV nhà trường - 10/08/2015
  • Thông báo về Thẻ dự thi kỳ thi THPT Quốc gia 2015 - 20/06/2015
  • Thông báo về việc nhận thẻ dự thi và giấy báo dự thi kỳ thi THPT Quốc Gia Năm 2015 - 09/06/2015
  • Thông báo - 19/08/2014
  • Thông báo Lịch tập trung - 25/07/2014
  • Quy chế thi Tốt nghiệp Năm 2014 - 02/05/2014
  • Đề thi thử Đại học Khối A và đáp án - Môn Lý - Năm 2014 - 22/04/2014
  • Kết quả Thi thử Đại học Khối A, Khối A1 - Năm 2014 - 21/04/2014
  • Đề thi thử Đại học Khối A và đáp án - Môn Hóa - Năm 2014 - 21/04/2014
  • Công văn 1933 v/v Hướng dẫn ôn thi TN THPT 2014 đối với môn Ngữ văn - 18/04/2014
  • Công văn 540 qui định về tổ chức thi học kỳ 2 - Năm học 2013 - 2014 - 07/04/2014
  • Quyết định thành lập và danh sách Hội đồng coi thi Tiếng anh qua mạng cấp tỉnh - Năm học 2013 - 2014 - 15/03/2014
  • Quyết định thành lập và danh sách Hội đồng chấm thi HSG VH Lớp 11 THPT - Năm học 2013 - 2014 - 15/03/2014
  • Kết quả thi học sinh giỏi Kỹ thuật - Năm học 2013-2014 - 08/03/2014
  • Quyết định thành lập và danh sách Hội đồng chấm thi HSG VH Lớp 12 THPT - Năm học 2013 - 2014 - 04/03/2014
  • QĐ thành lập hội đồng và danh sách coi thi HSG 12 THPT - Năm học 2013 - 2014 - 28/02/2014
  • Công văn về tuyển sinh Cao học đợt 1 - Năm 2014 - 20/01/2014
  • VỀ VIỆC NGHỈ TẾT ÂM LỊCH VÀ HOÁN ĐỔI NGÀY NGHỈ HẰNG TUẦN VÀO CÁC DỊP NGHỈ LỄ NĂM 2014 - 11/01/2014
  • Thông báo khẩn ngày 14/10/2013 - 14/10/2013
  • Thông báo khẩn về bão số 10 năm 2013 - 29/09/2013
  • Tổ chức kiểm tra cấp chứng chỉ Anh văn, Tin học trình độ B - 12/09/2013
  • Quyết định thành lập Hội đồng coi thi chọn đội tuyển HSGVH dự thi quốc gia và Danh sách các giáo viên coi thi - 08/09/2013
  • Tiêu chí thi đua Năm học 2013 - 2014 - 20/08/2013
  • Thời khóa biểu (áp dụng từ ngày 19/8/2013) - Năm học 2013-2014 - 15/08/2013
  • Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 THPT Lê Lợi Năm học: 2013-2014 - 06/06/2013
  • Danh sách giáo viên chấm thi chọn đội tuyển HSG Quốc gia năm 2012 - 17/09/2012
  • Danh sách giáo viên coi thi chọn đội tuyển HSG Quốc gia năm 2012 - 13/09/2012
  • Danh sách các Trưởng bộ môn và thành viên HĐBM khối THPT - 10/09/2012
  • Xem sơ đồ phòng học, chăm sóc bồn hoa - 17/08/2012
  • Mời quý Thầy cô gửi bài viết xây dựng website nhà trường - 09/07/2012
  • Tìm kiếm

    Tuyển sinh lớp 10

    Kế hoạch tuần

    Tiện ích

    Học sinh tiêu biểu

    Họ tên: Ngô Đức Linh

    Thông tin: Lớp 12B5 - Khóa 2009-2012

    Thành tích: Giải Nhì HSG Tỉnh môn Giải Toán trên MTCT năm 2011-2012; Giải Nhì HSG Tỉnh môn Toán 12 năm 2011-2012

    Họ tên: Nguyễn Ngọc Tuấn

    Thông tin: Lớp 12A1 - Khóa 2009-2012

    Thành tích: Giải KK HSG Tỉnh môn Giải Toán trên MTCT năm 2011-2012

    Họ tên: Nguyễn Thị Hoàng Nhi

    Thông tin: Lớp 12A1 - Khóa 2009-2012

    Thành tích: Giải KK HSG Tỉnh môn Giải Toán trên MTCT năm 2011-2012

    Họ tên: Đoàn Thị Lan

    Thông tin: Lớp 12A1 - Khóa 2009-2012

    Thành tích: Giải KK HSG Tỉnh môn Giải Toán trên MTCT năm 2011-2012

    Họ tên: Đinh Hoàng Dũng

    Thông tin: 11A2-Khóa 2010-2013

    Thành tích: Thủ khoa Cuộc thi Sáng tạo thanh thiếu niên Tỉnh Quảng Trị 2012

    Họ tên: Nguyễn Chơn Quang

    Thông tin: A1-Khóa 2009-2012

    Thành tích: Giải 3 HSG Giải toán trên MTCT Tỉnh 2012; Giải 3 HSG Toán 12 Tỉnh 2012;

    Họ tên: Nguyễn Anh Tuấn

    Thông tin: A1-Khóa 2010-2013

    Thành tích: Giải 2 Tin học trẻ Quảng Trị 2012; Giải KK HSG Tin học 11 Tỉnh; Giải KK HSG Tin học 12 Tỉnh

    Họ tên: Nguyễn Đức Minh

    Thông tin: A2-Khóa 2010-2013

    Thành tích: Giải 3 Tin học trẻ Quảng Trị 2012; Giải 2 HSG Tin học 11 Tỉnh; Giải KK HSG Tin học 12 Tỉnh

    Họ tên: Lê Văn Toàn

    Thông tin: A2-Khóa 2010-2013

    Thành tích: Giải 2 Tin học Trẻ Quảng Trị 2012; Giải KK HSG Tin học 11 Tỉnh

    Họ tên: Trịnh Công Lý

    Thông tin: B4-Khóa 2010-2013

    Thành tích: Giải 3 HSG Tin học 11 Tỉnh

    Họ tên: Mai Chiếm Phước

    Thông tin: B7-Khóa 2009-2012

    Thành tích: Giải 3 HSG Tin học 12 Tỉnh

    Ủng hộ nhà trường

    Họ tên: Ông Đoàn Luyến

    Thông tin: GĐ Công ty TNHH Đoàn Luyến

    Đóng góp: Tặng thưởng 5 HS đạt giải HSG Giải toán trên MTCT 2011-2012 2.500.000

    Họ tên: Ông Lê Văn Thành (cựu học sinh)

    Thông tin: Giám đốc Công ty Ánh Dương - TP HCM

    Đóng góp: Tặng 2.000.000 VNĐ cho Câu lạc bộ Toán.

    Họ tên: Ông Hồ Sỹ Quảng

    Thông tin: Ngân hàng AGRIBANK Cam Lộ - Quảng Trị

    Đóng góp: Tặng 500.000 VNĐ cho học sinh nghèo vượt khó Lớp 10A1

    Đại học Duy Tân

    Thống kê truy cập

    Bản quyền thuộc Trường THPT Lê Lợi - Quảng Trị.
    Trưởng ban biên tập: Nguyễn Thị Hồng Khuyên.
    Thường trực: Đặng Hoàng Quý
    Địa chỉ: 87 Lê Lợi - Đông Hà - Quảng Trị, ĐT: (0233) 3854 800, Fax: (0233) 3859 728
    Thiết kế bởi Trung tâm PT CNTT - VNPT Quảng Trị. ĐT 0233. 3556911.